Vàng Mua Bán
SJC HN 55,400 55,870
SJC HCM 55,400 55,850
DOJI AVPL / HN 55,450 55,850
DOJI AVPL / HCM 55,400 55,850
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,401.45 26,668.13
GBP 28,666.36 28,955.92
JPY 213.87 216.03
Chứng khoán
VNIndex 912.5 6.31 0.69%
HNX 132.64 0.45 0.34%
UPCOM 60.66 -0.08 -0.14%

Chủ tịch Powell: Tỷ lệ thất nghiệp thực tế ở Mỹ có thể lên tới 30%

NGỌC CHÂU 08:30 | 18/05/2020

Chủ tịch Cục dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell ngày 17/5 rằng thất nghiệp của Mỹ có thể xảy ra giống như trong những năm 20 hoặc 30.

Tỷ lệ thất nghiệp có thể tăng vọt trên 30% nhưng nền kinh tế Mỹ sẽ tránh được sự suy thoái kinh tế, Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell nói với một cuộc phỏng vấn được phát sóng dài 60 phút vào sáng 17/5.

Ông Powell thừa nhận rằng những con số thất nghiệp trông rất giống như trong những năm 1930, khi tỷ lệ thất nghiệp lên đến gần 25%,

Tuy nhiên, ông nói rằng bản chất của tình hình hiện tại cùng với sự năng động của Mỹ và sức mạnh của hệ thống tài chính của Mỹ sẽ mở đường cho sự phục hồi nền kinh tế đáng kể.


Khi được hỏi bởi người dẫn chương trình Scott Pelley, liệu tỷ lệ thất nghiệp sẽ là 20% hay 25%, Powell nói, "Tôi nghĩ rằng có một loạt các quan điểm. Nhưng những con số đó nghe có vẻ đúng với những gì đỉnh cao có thể. Nhấn vào việc liệu Hoa Kỳ có đang hướng đến một cơn "trầm cảm" thứ hai hay không và tôi không nghĩ đó là một kết quả có thể xảy ra. Có một số khác biệt rất cơ bản."

Trong một phần của cuộc phỏng vấn không được phát sóng, Powell cho biết tỷ lệ thất nghiệp có thể còn tăng cao hơn khi mà nó có thể dễ dàng ở độ tuổi 20 hoặc 30, theo một bảng điểm của CBS.

Fed đã đưa ra một loạt nỗ lực để nâng đỡ thị trường và hợp tác với Bộ Tài chính về các chương trình cho vay hỗ trợ doanh nghiệp cũng như cá nhân. Ngoài ra, Fed đang mua trái phiếu của doanh nghiệp và chính quyền địa phương.

Loạt động thái diễn ra trong bối cảnh 36,5 triệu người Mỹ nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp tăng lên 14,7%, mức cao nhất kể từ cuộc Đại Suy thoái 1930.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Ngoài ra, nguyên nhân của sự suy thoái này không phải là bong bóng tài sản hay lý do cơ bản khác liên quan mà là sự đóng băng kinh tế tự gây ra do những nỗ lực chống lại COVID-19.

  Cụ thể, trong tháng 4 vừa qua, 20,5 triệu việc làm đã bị cắt giảm và tỷ lệ thất nghiệp tại Mỹ đã tăng lên 14,7% - mức cao nhất kể từ cuộc Đại Suy thoái 1930.

Cụ thể, trong tháng 4 vừa qua, 20,5 triệu việc làm đã bị cắt giảm và tỷ lệ thất nghiệp tại Mỹ đã tăng lên 14,7% - mức cao nhất kể từ cuộc Đại Suy thoái 1930.

Fed chi nhánh Atlanta ước tính hôm tuần trước rằng dữ liệu đến nay trong quý II cho thấy GDP giảm 42%. Đó sẽ là sự tồi tệ nhất Hoa Kỳ.

Chủ tịch Fed đã không dự đoán về sự phục hồi sẽ diễn ra như thế nào, nhưng ước tính rằng Hoa Kỳ cuối cùng sẽ đến nơi trước khi virus tấn công - giữa đợt mở rộng dài nhất trong lịch sử Hoa Kỳ. Tuy nhiên, ông cảnh báo rằng sự phục hồi hoàn toàn có thể không xảy ra cho đến khi tìm thấy vắc xin trong thời gian tới.

Cựu Giám đốc Hội đồng Kinh tế Quốc gia Gary Cohn cũng đồng tình với quan điểm cần có sự xuất hiện của vaccine. Cùng với đó, vị chuyên gia nhấn mạnh việc khôi phục sản xuất. “Nếu chúng ta thực sự muốn mọi người quay lại làm việc như Chủ tịch Powell đề cập thì cần mở lại nền kinh tế”, ông nói thêm.

Số liệu của Fed cũng mới cho biết, sản lượng sản xuất của Mỹ giảm 13,7% trong tháng 4/2020, mức giảm hàng tháng lớn nhất từ năm được thống kê là 1919. Trong khi đó, doanh số bán lẻ tháng 4/2020 giảm 16,4% so với tháng trước, mức giảm kỷ lục kể từ khi bắt đầu thống kê vào đầu những năm 90, theo Bộ Thương mại Mỹ.

Nguồn: CNBC

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1069

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

991

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

32.055.159

CA NHIỄM

980.353

CA TỬ VONG

23.635.695

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 161 0 154
Quảng Nam 101 3 95
Hồ Chí Minh 77 0 77
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 35
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 23
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 15
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 9
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hưng Yên 6 0 5
Hoà Bình 6 0 6
Trà Vinh 5 0 5
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 3
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Đồng Nai 3 0 3
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 7.134.604 206.502 4.384.019
India 5.730.184 91.173 4.671.850
Brazil 4.624.885 138.977 3.992.886
Russia 1.122.241 19.799 923.699
Colombia 784.268 24.746 662.277
Peru 776.546 31.586 629.094
Mexico 705.263 74.348 506.732
Spain 693.556 31.034 0
South Africa 665.188 16.206 594.229
Argentina 652.174 13.952 517.228
France 481.141 31.459 93.538
Chile 449.903 12.345 425.165
Iran 432.798 24.840 365.846
United Kingdom 409.729 41.862 0
Bangladesh 353.844 5.044 262.953
Iraq 332.635 8.754 264.988
Saudi Arabia 331.359 4.569 313.786
Turkey 308.069 7.711 270.723
Pakistan 307.418 6.432 293.916
Italy 302.537 35.758 220.665
Philippines 294.591 5.091 231.373
Germany 279.205 9.508 247.900
Indonesia 257.388 9.977 187.958
Israel 204.690 1.325 144.963
Ukraine 184.734 3.705 81.670
Canada 147.756 9.243 127.788
Bolivia 131.453 7.693 90.853
Ecuador 129.892 11.171 102.852
Qatar 124.175 212 121.006
Romania 116.415 4.550 93.558
Dominican Republic 109.737 2.074 83.434
Morocco 107.743 1.918 88.244
Kazakhstan 107.450 1.699 102.064
Panama 107.284 2.285 83.318
Belgium 105.226 9.955 19.039
Egypt 102.375 5.822 91.843
Kuwait 101.299 590 92.341
Netherlands 100.597 6.296 0
Oman 95.339 875 86.482
Sweden 89.756 5.876 0
United Arab Emirates 87.530 406 76.995
Guatemala 87.442 3.154 76.459
China 85.307 4.634 80.505
Poland 81.673 2.344 65.561
Japan 79.768 1.512 71.981
Belarus 76.357 796 73.564
Honduras 72.306 2.206 23.230
Ethiopia 71.083 1.141 29.253
Portugal 70.465 1.928 46.290
Venezuela 68.453 564 57.774
Costa Rica 68.059 781 26.136
Nepal 67.804 436 49.954
Bahrain 67.014 231 60.117
Nigeria 57.724 1.102 48.985
Singapore 57.639 27 57.291
Czech Republic 54.244 551 26.709
Uzbekistan 53.275 444 49.649
Switzerland 51.101 2.060 42.100
Algeria 50.400 1.698 35.428
Moldova 48.232 1.244 36.071
Armenia 47.877 942 43.026
Ghana 46.153 299 45.299
Kyrgyzstan 45.630 1.063 41.904
Austria 39.984 777 30.949
Azerbaijan 39.524 580 37.122
Afghanistan 39.145 1.446 32.610
Kenya 37.348 664 24.253
Palestine 37.083 272 26.288
Paraguay 34.828 705 19.257
Ireland 33.675 1.794 23.364
Serbia 33.080 744 31.536
Lebanon 31.792 328 13.527
Libya 30.097 469 16.430
El Salvador 27.954 819 22.113
Australia 26.974 859 24.416
Bosnia Herzegovina 26.081 790 18.634
Denmark 24.357 643 18.359
South Korea 23.216 388 20.650
Cameroon 20.690 416 19.124
Hungary 20.450 702 4.644
Ivory Coast 19.430 120 18.875
Bulgaria 19.283 779 13.867
Macedonia 17.049 710 14.186
Greece 16.286 357 9.989
Madagascar 16.167 226 14.788
Croatia 15.340 257 13.815
Senegal 14.795 303 11.718
Zambia 14.443 332 13.629
Sudan 13.578 836 6.760
Norway 13.277 267 10.371
Albania 12.787 370 7.139
Tunisia 12.479 174 2.386
Namibia 10.663 117 8.431
Congo [DRC] 10.537 271 10.041
Malaysia 10.505 133 9.602
Guinea 10.434 65 9.801
Maldives 9.885 34 8.530
French Guiana 9.762 65 9.431
Tajikistan 9.475 74 8.244
Montenegro 9.428 151 5.728
Finland 9.288 343 7.850
Gabon 8.716 54 7.906
Haiti 8.646 225 6.551
Luxembourg 8.090 124 6.862
Zimbabwe 7.725 227 6.007
Mauritania 7.425 161 7.028
Slovakia 7.269 41 3.888
Mozambique 7.262 49 4.350
Myanmar 7.177 129 1.951
Uganda 6.879 69 2.961
Jordan 6.042 35 3.812
Malawi 5.746 179 4.140
Cape Verde 5.412 54 4.837
Djibouti 5.407 61 5.338
Jamaica 5.395 76 1.444
Swaziland 5.343 108 4.693
Cuba 5.270 118 4.582
Nicaragua 5.073 149 2.913
Hong Kong 5.050 103 4.749
Equatorial Guinea 5.018 83 4.509
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.005 89 3.887
Central African Republic 4.802 62 1.830
Rwanda 4.779 27 2.995
Suriname 4.759 100 4.541
Slovenia 4.694 143 3.168
Guadeloupe 4.487 42 2.199
Angola 4.363 159 1.473
Georgia 4.140 25 1.643
Trinidad and Tobago 4.136 67 1.960
Lithuania 3.932 87 2.246
Syria 3.924 181 998
Aruba 3.721 25 2.501
Gambia 3.542 110 2.011
Mayotte 3.541 40 2.964
Thailand 3.514 59 3.345
Réunion 3.501 15 2.482
Bahamas 3.467 77 1.871
Somalia 3.465 98 2.877
Sri Lanka 3.324 13 3.129
Mali 3.034 130 2.382
Estonia 3.033 64 2.387
Malta 2.856 25 2.173
South Sudan 2.664 49 1.290
Botswana 2.567 13 624
Guyana 2.535 69 1.464
Iceland 2.476 10 2.142
Benin 2.325 40 1.954
Guinea-Bissau 2.324 39 1.549
Sierra Leone 2.183 72 1.665
Yemen 2.029 586 1.245
Uruguay 1.934 46 1.645
Burkina Faso 1.907 56 1.252
New Zealand 1.824 25 1.737
Andorra 1.753 53 1.203
Togo 1.701 41 1.297
Belize 1.669 21 1.004
Cyprus 1.618 22 1.369
Latvia 1.572 36 1.248
Lesotho 1.507 35 766
French Polynesia 1.394 2 1.170
Liberia 1.337 82 1.219
Martinique 1.290 20 98
Niger 1.193 69 1.107
Chad 1.164 82 997
Vietnam 1.069 35 991
Sao Tome and Principe 908 15 880
San Marino 723 42 669
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 672 5 581
Channel Islands 654 48 575
Sint Maarten 594 20 512
Papua New Guinea 527 7 232
Taiwan 509 7 480
Tanzania 509 21 183
Burundi 474 1 462
Comoros 470 7 453
Faeroe Islands 451 0 416
Saint Martin 367 8 273
Mauritius 367 10 339
Eritrea 364 0 309
Gibraltar 357 0 324
Isle of Man 340 24 312
Mongolia 313 0 302
Curaçao 301 1 104
Cambodia 275 0 274
Bhutan 261 0 195
Cayman Islands 210 1 205
Monaco 199 1 165
Barbados 189 7 174
Bermuda 180 9 166
Brunei 145 3 142
Seychelles 143 0 136
Liechtenstein 116 1 110
Antigua and Barbuda 97 3 92
Caribbean Netherlands 69 1 21
British Virgin Islands 69 1 48
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
St. Barth 45 0 25
Fiji 32 2 28
Timor-Leste 27 0 27
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Saint Pierre Miquelon 12 0 6
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:202349