Vàng Mua Bán
SJC HN 55,150 55,670
SJC HCM 55,150 55,650
DOJI AVPL / HN 54,750 55,450
DOJI AVPL / HCM 55,000 55,600
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,351.72 26,617.90
GBP 28,858.50 29,150.00
JPY 212.60 214.75
Chứng khoán
VNIndex 908.27 -0.31 -0.03%
HNX 131.52 -0.19 -0.14%
UPCOM 61.0 0.04 0.06%

COVID-19 chiều 17/6: 62 ngày Việt Nam không lây nhiễm trong cộng đồng, thế giới gần 8,3 triệu ca nhiễm

PV (T/H) 18:24 | 17/06/2020

Chiều nay 17/6, Ban Chỉ đạo Quốc gia Phòng chống dịch COVID-19 cho biết, Việt Nam không ghi nhận ca nhiễm COVID-19 mới.

Như vậy, tính đến 18h ngày 17/6, 62 ngày Việt Nam không có ca lây nhiễm trong cộng đồng. Việt Nam có tổng cộng 195 ca nhiễm nhập cảnh được cách ly ngay, không có nguy cơ lây ra cộng đồng, đồng thời ghi nhận 62 ngày liên tiếp không có ca nhiễm trong cộng đồng.

Theo báo cáo của Tiểu ban Điều trị - Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19, đến nay tổng số trường hợp mắc COVID-19 được chữa khỏi ở nước ta là 325/335 bệnh nhân (chiếm 97% tổng số bệnh nhân COVID-19 tại Việt Nam). 10 bệnh nhân COVID-19 còn lại của nước ta đang được điều trị tại 8 cơ sở y tế (cơ sở điều trị nhiều nhất hiện có 2 bệnh nhân), đa số có sức khỏe ổn định.

Liên quan đến bệnh nhân 91- nam phi công người Anh đang điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy, PGS.TS Lương Ngọc Khuê- Cục trưởng Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Phó Trưởng Tiểu ban Điều trị- Ban Chỉ đạo quốc gia phòng chống dịch COVID-19 cho biết, sức khoẻ của nam phi công tiếp tục có những phục hồi kỳ diệu.

Hiện phổi bệnh nhân 91 đã hồi phục được 90%, thận, tim, gan, men tụy hồi phục như bình thường. Tay anh đã sử dụng được như bình thường, đã dùng được điện thoại di động từ 1 tuần nay, chân đã hồi phục được 4/5.

Trên thế giới, tính đến 18h ngày 17/6 (giờ Việt Nam), theo thống kê của Worldometers, toàn cầu ghi nhận 8.282.815 ca nhiễm, 446.522 ca tử vong và có hơn 4,3 triệu ca phục hồi.

Đứng vị trí thứ nhất về số ca nhiễm COVID-19 vẫn là Mỹ với tổng số ca nhiễm hiện nay là 2.208.402 ca nhiễm, 119.132 ca tử vong và 903.042. Như vậy, con số tử vong do COVID-19 tại Mỹ đã vượt xa so với số ca bệnh của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Vị trí thứ 2 về số ca nhiễm là Brazil, với tổng số ca nhiễm COVID-19 là 928.834, trong đó có 45.456 ca tử vong và 477.364 ca phục hồi.

Trong 24h qua Nga ghi nhận thêm 7.843 ca nhiễm COVID-19, nâng tổng số ca nhiễm của nước này lên 553.301 ca, trong đó có 7.478 trường hợp tử vong và 304.342 trường hợp hồi phục.

Ấn Độ hiện đang là quốc gia thứ 4 về số ca nhiễm COVID-19 cao, với 355.060 ca nhiễm. Cũng trong hôm nay, Ấn Độ thông báo ghi nhận số ca tử vong do COVID-19 tăng cao nhất kể từ khi dịch bùng phát, với hơn 2.000 ca, nâng tổng số bệnh nhân tử vong lên 11.922 ca.

Theo TTXVN, trong bối cảnh các bệnh viện tại Ấn Độ đứng trước nguy cơ quá tải, Bộ Ngoại giao Đức đã gửi tin nhắn lưu ý công dân nước này cân nhắc về việc ở lại Ấn Độ. 

Nội dung tin nhắn khuyến cáo công dân Đức nên xem xét một cách nghiêm túc phương án tạm rời Ấn Độ để về nước hoặc tới một quốc gia khác để đảm bảo khả năng tiếp cận dịch vụ y tế. Đức là quốc gia đầu tiên đưa ra khuyến cáo đối với công dân về việc lưu lại Ấn Độ.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1069

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

999

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

32.463.644

CA NHIỄM

988.576

CA TỬ VONG

23.958.832

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 161 0 160
Quảng Nam 101 3 96
Hồ Chí Minh 77 0 77
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 35
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 23
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 15
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 9
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 3
Đồng Tháp 6 0 6
Hưng Yên 6 0 5
Hoà Bình 6 0 6
Trà Vinh 5 0 5
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 3
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Đồng Nai 3 0 3
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 7.187.179 207.555 4.438.906
India 5.823.060 92.347 4.756.164
Brazil 4.659.909 139.883 4.023.789
Russia 1.136.048 20.056 934.146
Colombia 790.823 24.924 674.961
Peru 788.930 31.938 644.345
Mexico 715.457 75.439 514.760
Spain 704.209 31.118 0
Argentina 678.266 14.766 536.589
South Africa 667.049 16.283 595.916
France 497.237 31.511 94.413
Chile 451.634 12.469 426.876
Iran 439.882 25.222 369.842
United Kingdom 416.363 41.902 0
Bangladesh 356.767 5.093 267.024
Iraq 337.106 8.799 268.761
Saudi Arabia 332.329 4.625 315.636
Turkey 309.790 7.785 271.964
Pakistan 309.015 6.444 294.740
Italy 304.323 35.781 221.762
Philippines 299.361 5.196 232.399
Germany 281.755 9.522 249.500
Indonesia 266.845 10.218 196.196
Israel 215.273 1.405 152.837
Ukraine 191.671 3.827 85.133
Canada 149.094 9.249 128.707
Bolivia 132.618 7.765 92.101
Ecuador 131.146 11.213 102.852
Qatar 124.650 212 121.512
Romania 119.683 4.633 96.158
Dominican Republic 110.122 2.076 84.018
Morocco 110.099 1.956 90.186
Belgium 108.768 9.965 19.123
Panama 108.726 2.297 85.494
Kazakhstan 107.590 1.699 102.360
Netherlands 105.918 6.328 0
Egypt 102.513 5.835 92.644
Kuwait 102.441 595 93.562
Oman 95.907 885 86.765
Sweden 90.923 5.880 0
United Arab Emirates 89.540 409 78.819
Guatemala 87.933 3.170 77.125
China 85.322 4.634 80.522
Poland 84.396 2.392 66.740
Japan 80.041 1.520 72.538
Belarus 76.957 807 73.925
Honduras 73.193 2.249 24.580
Ethiopia 71.687 1.148 29.461
Portugal 71.156 1.931 46.676
Nepal 70.614 459 51.866
Venezuela 70.406 581 59.745
Costa Rica 69.459 795 26.554
Bahrain 67.701 234 60.853
Czech Republic 58.374 567 27.382
Nigeria 57.849 1.102 49.098
Singapore 57.665 27 57.333
Uzbekistan 53.966 447 50.441
Switzerland 51.864 2.063 42.600
Algeria 50.579 1.703 35.544
Moldova 48.953 1.252 36.643
Armenia 48.643 947 43.401
Ghana 46.222 299 45.417
Kyrgyzstan 45.932 1.063 42.147
Austria 41.500 786 32.301
Azerbaijan 39.787 583 37.392
Afghanistan 39.186 1.451 32.619
Palestine 37.963 278 27.183
Kenya 37.489 669 24.334
Paraguay 36.404 743 20.502
Ireland 33.994 1.797 23.364
Serbia 33.163 745 31.536
Lebanon 32.819 329 14.112
Libya 30.632 474 16.842
El Salvador 28.415 823 22.643
Australia 27.000 869 24.523
Bosnia Herzegovina 26.564 808 19.507
Denmark 25.594 647 19.010
South Korea 23.455 395 20.978
Hungary 22.127 718 4.945
Cameroon 20.712 418 19.440
Bulgaria 19.573 785 14.013
Ivory Coast 19.501 120 19.003
Macedonia 17.200 712 14.312
Greece 16.627 366 9.989
Madagascar 16.221 228 14.867
Croatia 15.795 266 14.303
Senegal 14.839 304 11.910
Zambia 14.491 332 13.643
Sudan 13.592 836 6.764
Norway 13.406 270 10.371
Tunisia 13.305 180 5.032
Albania 12.921 370 7.239
Namibia 10.740 119 8.482
Malaysia 10.687 133 9.696
Congo [DRC] 10.578 271 10.070
Guinea 10.434 65 9.801
Maldives 9.939 34 8.597
French Guiana 9.790 65 9.456
Montenegro 9.717 154 5.917
Tajikistan 9.520 74 8.296
Finland 9.484 343 7.850
Gabon 8.716 54 7.906
Haiti 8.668 227 6.551
Myanmar 8.515 155 2.381
Luxembourg 8.158 124 6.910
Slovakia 8.048 41 4.036
Zimbabwe 7.752 227 6.043
Mauritania 7.433 161 7.052
Mozambique 7.399 51 4.558
Uganda 7.218 71 3.611
Jordan 6.591 36 3.937
Malawi 5.747 179 4.163
Jamaica 5.588 77 1.490
Cape Verde 5.479 55 4.917
Djibouti 5.407 61 5.339
Swaziland 5.375 108 4.724
Cuba 5.310 118 4.613
Nicaragua 5.073 149 2.913
Hong Kong 5.059 104 4.765
Equatorial Guinea 5.018 83 4.530
Slovenia 5.007 145 3.353
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.005 89 3.887
Central African Republic 4.804 62 1.837
Rwanda 4.789 27 3.050
Suriname 4.789 102 4.578
Georgia 4.664 27 1.759
Guadeloupe 4.487 42 2.199
Angola 4.475 162 1.503
Trinidad and Tobago 4.235 67 2.047
Lithuania 4.184 89 2.298
Syria 3.966 183 1.013
Aruba 3.756 25 2.664
Bahamas 3.699 86 1.962
Gambia 3.552 110 2.012
Mayotte 3.541 40 2.964
Thailand 3.519 59 3.360
Réunion 3.501 11 2.482
Somalia 3.465 98 2.877
Sri Lanka 3.334 13 3.158
Estonia 3.118 64 2.417
Mali 3.041 130 2.391
Malta 2.929 29 2.261
Botswana 2.921 16 701
South Sudan 2.669 49 1.290
Guyana 2.579 71 1.483
Iceland 2.561 10 2.151
Benin 2.325 40 1.954
Guinea-Bissau 2.324 39 1.549
Sierra Leone 2.188 72 1.666
Yemen 2.029 586 1.250
Uruguay 1.959 47 1.679
Burkina Faso 1.950 56 1.260
Andorra 1.836 53 1.263
New Zealand 1.829 25 1.744
Belize 1.758 22 1.072
Togo 1.707 44 1.307
Cyprus 1.663 22 1.369
Latvia 1.625 36 1.282
Lesotho 1.558 35 797
French Polynesia 1.469 5 1.237
Liberia 1.338 82 1.221
Martinique 1.290 20 98
Niger 1.194 69 1.107
Chad 1.171 82 1.003
Vietnam 1.069 35 999
Sao Tome and Principe 910 15 881
San Marino 727 42 676
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 679 5 602
Channel Islands 655 48 575
Sint Maarten 618 22 517
Papua New Guinea 531 7 516
Taiwan 510 7 480
Tanzania 509 21 183
Burundi 477 1 462
Comoros 474 7 453
Faeroe Islands 458 0 417
Eritrea 369 0 330
Mauritius 367 10 343
Saint Martin 367 8 273
Gibraltar 364 0 333
Isle of Man 340 24 312
Curaçao 315 1 115
Mongolia 313 0 303
Cambodia 275 0 274
Bhutan 263 0 198
Cayman Islands 210 1 205
Monaco 205 1 166
Barbados 189 7 174
Bermuda 181 9 167
Brunei 146 3 142
Seychelles 143 0 140
Liechtenstein 116 1 110
Antigua and Barbuda 97 3 92
Caribbean Netherlands 85 1 21
British Virgin Islands 71 1 62
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
St. Barth 45 0 25
Fiji 32 2 28
Timor-Leste 27 0 27
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 17
Saint Pierre Miquelon 16 0 6
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:204924