Vàng Mua Bán
SJC HN 55,850 56,370
SJC HCM 55,850 56,350
DOJI AVPL / HN 55,950 56,300
DOJI AVPL / HCM 55,900 56,300
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,658.93 26,928.21
GBP 29,526.13 29,824.38
JPY 215.64 217.81
Chứng khoán
VNIndex 961.26 0.0 0.0%
HNX 141.7 0.0 0.0%
UPCOM 63.91 0.27 0.42%

Chiều 15/10: Thêm 2 ca mắc COVID-19 từ Mỹ về, thế giới có gần 1,1 triệu ca tử vong

HOÀNG GIA 18:36 | 15/10/2020

Chiều 15/10, Ban Chỉ đạo Quốc gia Phòng chống dịch COVID-19 thông tin về 2 ca mắc mới COVID-19 trở về từ Mỹ được cách ly ngay sau khi nhập cảnh.

Theo đó, 2 ca mắc mới được cách ly ngay tại tỉnh Hưng Yên. Đó là nữ bệnh nhân 1.123 (68 tuổi), có địa chỉ tại xã Gia Tân, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.

Ca còn lại là nam bệnh nhân 1.124 (55 tuổi), có địa chỉ tại phường An Khê, quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng.

Như vậy, tính đến thời điểm hiện tại, Việt Nam ghi nhận 1.124 bệnh nhân mắc COVID-19. Trong đó có 1.030 ca khỏi bệnh, 35 ca tử vong.

Về tình hình điều trị các bệnh nhân COVID-19, hiện số ca âm tính lần 1 với virus SARS-CoV-2 là 8 ca. Số ca âm tính lần 2 với SARS-CoV-2 là 5 ca và 12 ca âm tính lần 3.

Việt Nam đã bước sang ngày thứ 43 không ghi nhận ca bệnh COVID-19 ngoài cộng đồng. 

Riêng tại Hà Nội, từ ngày 17/8 đến nay (58 ngày), Hà Nội không ghi nhận thêm ca mắc mới COVID-19 ngoài cộng đồng. Tại TP.HCM là 75 ngày không ghi nhận thêm ca mắc mới COVID-19 ngoài cộng đồng.

Việt Nam bước sang ngày thứ 43 không ghi nhận ca mắc COVID-19 mới trong cộng đồng. Ảnh minh họa
Việt Nam bước sang ngày thứ 43 không ghi nhận ca mắc COVID-19 mới trong cộng đồng. Ảnh minh họa

Cho phép đặt hàng cung cấp dịch vụ xét nghiệm chẩn đoán SARS-CoV-2

Theo TTXVN, Thủ tướng đã cho phép đặt hàng cung cấp dịch vụ xét nghiệm chẩn đoán SARS-CoV-2 đối với các mẫu xét nghiệm do ngân sách nhà nước chi trả.

Cụ thể, cơ sở y tế công lập được giao nhiệm vụ lấy mẫu, thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán SARS-CoV-2 được đặt hàng tại các cơ sở y tế công lập khác, cơ sở y tế tư nhân có đủ khả năng thực hiện xét nghiệm chẩn đoán SARS- CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR, do Bộ Y tế công nhận hoặc thông báo.

Thời gian thực hiện và đơn giá đặt hàng theo Nghị quyết số 118/NQ-CP ngày 10/8/2020 của Chính phủ, về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 7/2020.

Trên thế giới, theo số liệu thống kê của trang worldometers.info, cập nhật đến 18h sáng 15/10 (giờ Việt Nam), tổng số ca nhiễm COVID-19 trên toàn cầu là 38.794.699 ca, trong đó có 1.097.632 người thiệt mạng.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Mỹ vẫn là quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất với 8.150.383 ca mắc và 221.850 ca tử vong. 

Vị trí thứ hai là Ấn Độ, với 67.708 ca nhiễm COVID-19 trong vòng 24 giờ qua, Ấn Độ hiện đã ghi nhận tổng cộng 7,31 triệu ca mắc COVID-19, trong đó 111.266 ca tử vong. 

Mặc dù số ca nhiễm mới tính theo ngày đã chậm lại, nhưng theo Bộ Y tế Ấn Độ, tốc độ lây nhiễm vẫn cao. Và nếu tính từ mốc 6 triệu đến mốc 7 triệu ca nhiễm được ghi nhận ngày 11/10 vừa qua, có thể thấy rõ chỉ trong vòng 13 ngày quốc gia Nam Á này đã có thêm 1 triệu ca mắc COVID-19.

Theo TTXVN, Hãng thông tấn ANI của Ấn Độ dẫn lời quan chức chính phủ nước này cho biết Công ty dược phẩm Dr Reddy’s Laboratories của đã đệ đơn lên Tổng cục Kiểm soát Dược phẩm (DCGI) xin thử nghiệm vắcxin Sputnik V ngừa bệnh COVID-19 của Nga.

Trước đó, cơ quan quản lý y tế của Ấn Độ đã bác đề nghị của Dr Reddy’s Laboratories xin thử nghiệm ngay giai đoạn 3 của vắcxin Sputnik V tại Ấn Độ, yêu cầu phải thực hiện đầy đủ cả giai đoạn 2 và giai đoạn 3.

Đứng thứ ba thế giới và đứng đầu khu vực Nam Mỹ là Brazil, với 5.141.498 ca mắc và 151.779 ca tử vong.

Nga là quốc gia đứng thứ tư thế giới, nhưng đứng đầu châu Âu về số ca nhiễm. Theo thống kê mới nhất, Nga đã ghi nhận 1.354.163 ca mắc COVID-19, trong đó 23.491 ca tử vong.

(Tổng hợp)

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1168

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1057

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

43.096.868

CA NHIỄM

1.156.524

CA TỬ VONG

31.748.599

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 163 0 162
Quảng Nam 103 3 98
Hồ Chí Minh 82 0 78
Bà Rịa - Vũng Tàu 54 0 48
Bạc Liêu 48 0 44
Thái Bình 34 0 31
Ninh Bình 28 0 23
Hải Dương 27 0 25
Khánh Hòa 22 0 18
Bắc Giang 21 0 10
Đồng Tháp 20 0 12
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 16 0 11
Nam Định 12 0 8
Bình Thuận 9 0 9
Hưng Yên 8 0 6
Tây Ninh 7 0 7
Cần Thơ 7 0 5
Quảng Trị 7 1 5
Quảng Ngãi 7 0 7
Bình Dương 6 0 1
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Đồng Nai 4 0 3
Hà Tĩnh 4 0 4
Bắc Ninh 3 0 1
Hải Phòng 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 8.839.609 230.126 5.742.963
India 7.873.664 118.621 7.085.242
Brazil 5.381.224 156.926 4.817.898
Russia 1.513.877 26.050 1.138.522
Spain 1.110.372 34.752 0
France 1.086.497 34.645 109.486
Argentina 1.081.336 28.613 881.113
Colombia 1.007.711 30.000 907.379
Mexico 886.800 88.743 646.739
Peru 886.214 34.095 803.846
United Kingdom 854.010 44.745 0
South Africa 714.246 18.944 644.641
Iran 568.896 32.616 455.054
Italy 525.782 37.338 266.203
Chile 502.063 13.944 478.252
Iraq 451.707 10.623 381.349
Germany 430.719 10.129 317.000
Bangladesh 398.815 5.803 315.107
Indonesia 389.712 13.299 313.764
Philippines 370.028 6.977 328.036
Turkey 359.784 9.727 313.093
Saudi Arabia 344.875 5.296 331.330
Ukraine 343.498 6.391 141.508
Pakistan 327.895 6.736 310.491
Israel 309.413 2.372 291.206
Belgium 305.409 10.737 22.878
Netherlands 291.254 7.046 0
Poland 253.688 4.438 112.619
Czech Republic 250.797 2.077 94.902
Canada 215.880 9.940 181.381
Romania 209.648 6.391 149.741
Morocco 194.461 3.255 160.372
Ecuador 159.614 12.542 134.187
Nepal 158.089 847 111.670
Bolivia 140.779 8.627 108.067
Qatar 131.170 230 128.099
Panama 128.515 2.628 104.562
United Arab Emirates 125.123 477 118.931
Dominican Republic 124.527 2.223 102.651
Kuwait 121.635 746 112.771
Portugal 116.109 2.297 67.842
Oman 112.932 1.174 99.278
Sweden 110.594 5.933 0
Kazakhstan 110.402 1.796 105.618
Egypt 106.397 6.187 98.813
Guatemala 104.632 3.609 93.880
Switzerland 103.653 2.083 55.800
Costa Rica 103.088 1.282 62.037
Japan 96.534 1.711 89.282
Ethiopia 92.858 1.419 46.842
Belarus 92.823 957 83.237
Honduras 92.724 2.617 37.866
Venezuela 89.142 770 83.443
China 85.790 4.634 80.891
Austria 80.811 979 57.858
Bahrain 79.975 312 76.474
Armenia 77.837 1.180 50.908
Moldova 71.503 1.685 52.290
Lebanon 69.906 562 33.438
Uzbekistan 65.200 547 62.342
Nigeria 61.930 1.129 57.285
Hungary 59.247 1.425 16.242
Paraguay 59.043 1.293 39.214
Singapore 57.970 28 57.858
Ireland 56.108 1.882 23.364
Libya 56.013 795 30.731
Algeria 55.880 1.907 38.932
Kyrgyzstan 55.750 1.134 47.616
Jordan 53.087 579 7.508
Palestine 50.442 448 43.592
Azerbaijan 49.959 671 41.279
Kenya 49.721 902 34.209
Tunisia 48.799 819 5.032
Ghana 47.690 316 46.887
Myanmar 44.774 1.095 24.920
Slovakia 43.843 159 9.960
Afghanistan 40.833 1.514 34.129
Denmark 40.356 702 31.985
Bosnia Herzegovina 39.758 1.075 26.368
Serbia 39.486 792 31.536
Bulgaria 37.562 1.084 18.232
Croatia 36.380 437 24.799
El Salvador 32.585 949 28.258
Greece 29.992 564 9.989
Georgia 28.431 201 10.767
Australia 27.513 905 25.181
Malaysia 26.565 229 17.134
Macedonia 26.394 897 18.430
South Korea 25.836 457 23.869
Slovenia 22.950 240 8.424
Cameroon 21.570 425 20.117
Ivory Coast 20.429 121 20.137
Albania 19.157 477 10.654
Norway 17.843 279 11.863
Madagascar 16.968 244 16.301
Montenegro 16.629 263 12.601
Zambia 16.117 348 15.179
Senegal 15.551 321 14.254
Finland 14.848 353 9.800
Sudan 13.742 837 6.764
Luxembourg 13.713 144 9.085
Namibia 12.660 133 10.779
Mozambique 11.895 85 9.244
Guinea 11.635 71 10.474
Uganda 11.443 101 7.351
Maldives 11.421 37 10.472
Congo [DRC] 11.143 305 10.467
Tajikistan 10.776 81 9.889
French Guiana 10.376 69 9.995
Lithuania 9.993 134 4.073
Angola 9.026 267 3.461
Haiti 9.015 231 7.361
Gabon 8.919 54 8.512
Jamaica 8.714 188 4.282
Cape Verde 8.322 94 7.234
Zimbabwe 8.269 236 7.785
Sri Lanka 7.784 15 3.803
Mauritania 7.663 163 7.378
Guadeloupe 7.329 115 2.199
Cuba 6.566 128 5.998
Bahamas 6.268 130 3.795
Botswana 5.923 21 927
Malawi 5.887 183 5.288
Swaziland 5.847 116 5.491
French Polynesia 5.797 20 3.623
Djibouti 5.530 61 5.398
Trinidad and Tobago 5.503 105 4.018
Malta 5.498 51 3.567
Nicaragua 5.434 155 4.225
Syria 5.359 267 1.722
Hong Kong 5.296 105 5.047
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.253 92 3.887
Suriname 5.166 109 5.016
Réunion 5.149 20 4.630
Equatorial Guinea 5.079 83 4.962
Rwanda 5.060 34 4.806
Central African Republic 4.862 62 1.924
Latvia 4.678 56 1.357
Iceland 4.448 11 3.395
Estonia 4.411 73 3.457
Aruba 4.410 36 4.186
Mayotte 4.276 44 2.964
Andorra 4.038 69 2.729
Guyana 3.994 117 2.970
Somalia 3.897 102 3.166
Thailand 3.736 59 3.530
Gambia 3.659 119 2.660
Mali 3.472 132 2.636
Cyprus 3.444 25 1.882
Belize 3.106 48 1.921
South Sudan 2.883 56 1.290
Uruguay 2.807 53 2.301
Benin 2.557 41 2.330
Burkina Faso 2.444 65 1.997
Guinea-Bissau 2.403 41 1.818
Sierra Leone 2.345 74 1.784
Martinique 2.257 24 98
Togo 2.187 52 1.591
Yemen 2.060 599 1.360
Lesotho 1.940 43 970
New Zealand 1.935 25 1.840
Chad 1.434 96 1.254
Liberia 1.393 82 1.278
Niger 1.215 69 1.128
Vietnam 1.168 35 1.057
Sao Tome and Principe 940 15 900
Curaçao 837 1 555
San Marino 819 42 716
Channel Islands 795 48 671
Sint Maarten 780 22 705
Diamond Princess 712 13 659
Turks and Caicos 701 6 689
Gibraltar 667 0 516
Papua New Guinea 583 7 545
Burundi 557 1 511
Taiwan 550 7 497
Saint Martin 538 8 422
Comoros 517 7 494
Tanzania 509 21 183
Faeroe Islands 490 0 478
Eritrea 461 0 405
Mauritius 435 10 386
Isle of Man 348 24 321
Liechtenstein 340 1 170
Bhutan 340 0 306
Mongolia 338 0 312
Monaco 296 2 244
Cambodia 287 0 283
Cayman Islands 239 1 215
Barbados 227 7 208
Bermuda 190 9 175
Seychelles 153 0 149
Caribbean Netherlands 150 3 121
Brunei 148 3 143
Antigua and Barbuda 124 3 108
St. Barth 77 0 66
Saint Vincent and the Grenadines 73 0 65
British Virgin Islands 71 1 70
Saint Lucia 52 0 27
Macau 46 0 46
Dominica 38 0 29
Fiji 33 2 30
Timor-Leste 29 0 28
Grenada 28 0 24
Vatican City 27 0 15
New Caledonia 27 0 27
Laos 24 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 19
Greenland 17 0 16
Saint Pierre Miquelon 16 0 12
Montserrat 13 1 12
Falkland Islands 13 0 13
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Solomon Islands 4 0 3
Anguilla 3 0 3
Wallis and Futuna 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/

 

Từ khóa:
id news:215045