Các khoản tiền phải nộp của người sử dụng đất hiện nay là gì?

Thứ năm, 23/05/2019 | 06:59 GMT+7

MỘC MIÊN (t/h)

Trong quá trình sử dụng đất người sử dụng đất có thể phải nộp các khoản tiền cho Nhà nước khi chuyển quyền (mua bán, tặng cho..) do nghĩa vụ hoặc do vi phạm.

1. Các khoản tiền mà người sử dụng đất có thể nộp  

Theo khoản 1 Điều 107 Luật Đất đai 2013 trong quá trình sử dụng đất thì người sử dụng đất có thể phải nộp các khoản tiền sau:

STT

Tiền phải nộp

Trường hợp phải nộp

 1

Tiền sử dụng đất

Trường hợp 1: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng

Xem: Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất

Trường hợp 2: Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Trường hợp 3: Công nhận quyền sử dụng đất (cấp giấy chứng nhận)

 2

Tiền thuê đất

- Khi Nhà nước cho thuê đất

 3

Thuế sử dụng đất

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

 4

Thuế thu nhập cá nhân

- Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bán đất)

- Khi tặng cho quyền sử dụng đất.

 5

Tiền phạt vi phạm hành chính

- Khi người sử dụng đất có hành vi vi phạm quy định pháp luật về đất đai như tự ý chuyển mục đích sử dụng đất…

 6

Tiền bồi thường cho Nhà nước

- Khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai như cố ý hủy hoại đất..

 7

Phí và lệ phí

- Nộp lệ phí trước bạ khi:

+ Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tặng cho..

+ Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận

- Nộp phí khi:

+ Cấp giấy chứng nhận (phí cấp Sổ)

+ Khai thác và sử dụng dữ liệu đất đai;

+ Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

2. Các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất  

Trường hợp 1: Miễn tiền sử dụng đất

Theo Điều 11 Nghị định 45/2014/NĐ-CP những đối tượng sau được miễn tiền sử dụng đất:

1 - Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở với:

- Người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công;

- Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo;

- Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;

- Nhà ở cho người phải di dời do thiên tai.

2 - Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi.

3 - Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4 - Miễn tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trường hợp 2: Giảm tiền sử dụng đất

1 - Giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn không phải các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất; cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở.

2 - Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.

Lưu ý: Hiện nay pháp luật chỉ quy định các đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất. Các nghĩa vụ tài chính khác như lệ phí trước bạ, tiền thuê đất thì vẫn thực hiện bình thường.

Trên đây là các nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai như cấp Giấy chứng nhận, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Theo Luật Việt Nam.

Từ khóa: