Vàng Mua Bán
SJC HN 55,850 56,370
SJC HCM 55,850 56,350
DOJI AVPL / HN 55,950 56,300
DOJI AVPL / HCM 55,900 56,300
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,658.93 26,928.21
GBP 29,526.13 29,824.38
JPY 215.64 217.81
Chứng khoán
VNIndex 961.26 0.0 0.0%
HNX 141.7 0.0 0.0%
UPCOM 63.91 0.27 0.42%

Brazil đứng thứ 4 thế giới về số ca tử vong vì COVID-19

NGỌC CHÂU (t/h) 09:26 | 03/06/2020

Brazil ngày 2/6 có hơn 30.000 người tử vong vì COVID-19, theo số liệu mới, có 1.262 người đã tử vong trong 24 giờ qua ở Brazil, trong khi có 28.936 ca nhiễm mới.

Theo trang thống kê worldometers.info, tính đến 8h sáng 3/6 (theo giờ Việt Nam), thế giới đã ghi nhận tổng cộng 6.477.966 ca nhiễm COVID-19, trong đó có 382.188 ca tử vong. Số bệnh nhân bình phục là 3.009.648 người.

Mỹ vẫn đang là tâm dịch của thế giới với 1.881.205 ca nhiễm và 108.059 ca tử vong. Nguy cơ lây lan và bùng phát dịch càng tăng cao tại Mỹ khi làn sóng biểu tình bạo lực bùng phát trên quy mô toàn liên bang để phản đối cái chết của công dân da màu George Floyd khi bị cảnh sát da trắng bắt giữ. Thị trưởng New York Bill de Blasio thông báo sẽ duy trì lệnh giới nghiêm tại thành phố này từ 20h đến 5h sáng đến hết ngày 7/6.

Thành phố New York sẽ mở cửa lại một phần hoạt động vào ngày 8/6 theo kế hoạch, bởi số ca nhiễm bệnh và tử vong vì COVID-19 vẫn tiếp tục chiều hướng giảm. 

Biểu đồ tỷ lệ số ca nhiễm COVID-19 ở một số quốc gia trên thế giới tính đến 6h ngày 3/6.
Biểu đồ tỷ lệ số ca nhiễm COVID-19 ở một số quốc gia trên thế giới tính đến 6h ngày 3/6.

Trong khi đó, số liệu chính thức được Bộ Y tế Brazil công bố ngày 2/6 cho thấy quốc gia Nam Mỹ này đã có nhiều hơn 30.000 người tử vong vì COVID-19. Theo số liệu mới, có 1.262 người đã tử vong trong 24 giờ qua ở Brazil, trong khi có 28.936 ca nhiễm mới.

Như vậy, với tổng cộng 555.383 ca nhiễm COVID-19, Brazil là quốc gia có nhiều ca nhiễm thứ hai trên thế giới, sau Mỹ. Với 31.199 ca tử vong, Brazil có số ca tử vong nhiều thứ tư thế giới, sau Mỹ, Anh và Italy.

Một người đào mộ chuẩn bị chôn cất nạn nhân COVID-19, tại nghĩa trang Vila Formosa - nghĩa trang lớn nhất Brazil, Sao Paulo, Brail. Nguồn: Reuters.
Một người đào mộ chuẩn bị chôn cất nạn nhân COVID-19, tại nghĩa trang Vila Formosa - nghĩa trang lớn nhất Brazil, Sao Paulo, Brail. Nguồn: Reuters.

Một số nước khác ở châu Mỹ như Mexico, Peru hay Ecuador cũng đã bắt đầu thực hiện các bước đi hướng tới việc dỡ bỏ lệnh cách ly xã hội bắt buộc. Thậm chí, Nicaragua chưa từng chính thức áp dụng biện pháp giãn cách xã hội cho dù số các nhiễm bệnh và tử vong liên tục tăng trong những tuần qua. 

Tổ chức Y tế liên Mỹ (PAHO) bày tỏ lo ngại trước việc nhiều nước Mỹ Latinh bắt đầu nới lỏng các biện pháp giãn cách xã hội nhằm ngăn chặn đà suy giảm kinh tế do tác động của đại dịch viêm đường hô hấp cấp COVID-19 bất chấp việc khu vực này đang trở thành một tâm điểm mới của bệnh dịch trong thời gian gần đây.  

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giám đốc PAHO Carissa Etienne cho biết trong tuần trước trên thế giới ghi nhận 732.000 ca nhiễm COVID-19 mới, trong đó có hơn 250.000 trường hợp tại Mỹ Latinh và điều đó cho thấy các nước trong khu vực cần phải tăng cường nỗ lực nhằm ngăn chặn đại dịch nguy hiểm này.

Tại châu Âu, trong 24 giờ qua, Nga ghi nhận 8.863 ca dương tính vớiCOVID-19 và 182 ca tử vong, qua đó nâng tổng số ca mắc COVID-19 và tử vong tại nước này lên 423.741 và 5.037 trường hợp.

Các trung tâm thương mại và công viên tại thủ đô Moskva của Nga được mở cửa trở lại từ ngày 1/6 khi thành phố này nới lỏng các biện pháp hạn chế nhằm kiềm chế dịch COVID-19 lây lan, cho dù số ca nhiễm tại Nga vẫn đang đứng thứ 3 thế giới.

Trong 24h qua, nước Anh chứng kiến số ca tử vong tăng trở lại với 324 trường hợp, nâng tổng số ca mắc COVID-19 lên 277.985 ca, trong đó có 39.369 ca tử vong.

Trong khi đó,  Italy chỉ ghi nhận thêm 318 ca nhiễm mới, nâng tổng số ca mắc COVID-19 tại nước này lên 233.515 ca. Đây là số ca nhiễm mới trong ngày thấp nhất kể từ ngày 26/2 vừa qua. Số ca tử vong tăng thêm 55 ca lên tổng cộng 33.530 ca. Đây cũng là mức tương đối thấp so với số liệu trung bình thời gian gần đây của nước này.

Chính phủ Đức cho biết sẽ dỡ bỏ cảnh báo đi lại với các nước châu Âu trong bối cảnh nhiều quốc gia tại châu lục này đang tiếp tục nới lỏng giãn cách xã hội được áp đặt trong nỗ lực kiềm chế sự lây lan của dịch COVID-19. Theo kế hoạch này, Đức sẽ dỡ bỏ cảnh báo đi lại và bắt đầu từ ngày 15/6 có thể nối lại việc đi lại ở ít nhất 31 nước châu Âu.

Trước đó, hồi tháng 3/2020, Chính phủ Đức đã đưa ra cảnh báo chính thức đối với việc đi lại ở châu Âu, biện pháp sẽ có hiệu lực cho đến ngày 14/6 tới. Số bệnh nhân mắc COVID-19 được điều trị tích cực những trong tuần qua ở Đức đã giảm mạnh. Theo số liệu của giới chức Đức, đến ngày 2/6 chỉ còn 689 bệnh nhân được điều trị tích cực, trong đó một nửa số ca phải dùng máy trợ thở.

Con số này giảm mạnh so với hồi giữa tháng 4/2020 khi có 2.900 ca được điều trị tích cực. Trong khi đó, số bệnh nhân thực tế bị nhiễm ở Đức hiện còn khoảng 7.100 người. Nhiều bang cuối tuần qua thông báo không ghi nhận thêm ca nhiễm mới.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1160

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1051

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

42.973.491

CA NHIỄM

1.155.224

CA TỬ VONG

31.683.279

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 163 0 162
Quảng Nam 102 3 98
Hồ Chí Minh 82 0 78
Bà Rịa - Vũng Tàu 50 0 48
Bạc Liêu 48 0 41
Thái Bình 34 0 31
Ninh Bình 28 0 23
Hải Dương 27 0 25
Khánh Hòa 22 0 18
Đồng Tháp 20 0 9
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Bắc Giang 18 0 10
Quảng Ninh 16 0 11
Nam Định 12 0 8
Bình Thuận 9 0 9
Hưng Yên 8 0 6
Tây Ninh 7 0 7
Cần Thơ 7 0 5
Quảng Trị 7 1 5
Quảng Ngãi 7 0 7
Bình Dương 6 0 1
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Đồng Nai 4 0 3
Hà Tĩnh 4 0 4
Bắc Ninh 3 0 1
Hải Phòng 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 8.827.932 230.068 5.741.611
India 7.864.811 118.567 7.078.123
Brazil 5.381.224 156.926 4.817.898
Russia 1.513.877 26.050 1.138.522
Spain 1.110.372 34.752 0
France 1.086.497 34.645 109.486
Argentina 1.081.336 28.613 881.113
Colombia 1.007.711 30.000 907.379
Mexico 886.800 88.743 646.739
Peru 886.214 34.095 803.846
United Kingdom 854.010 44.745 0
South Africa 714.246 18.944 644.641
Iran 562.705 32.320 450.891
Italy 504.509 37.210 264.117
Chile 500.542 13.892 476.576
Iraq 449.153 10.568 378.209
Germany 429.181 10.111 317.000
Bangladesh 397.507 5.780 313.563
Indonesia 385.980 13.205 309.219
Philippines 367.819 6.934 313.112
Turkey 359.784 9.727 313.093
Saudi Arabia 344.552 5.281 330.995
Ukraine 343.498 6.391 141.508
Pakistan 327.895 6.736 310.491
Israel 309.413 2.372 291.206
Belgium 305.409 10.737 22.878
Netherlands 281.052 7.019 0
Czech Republic 250.797 2.077 94.902
Poland 241.946 4.351 109.344
Canada 213.959 9.922 179.636
Romania 205.793 6.318 147.932
Morocco 194.461 3.255 160.372
Ecuador 159.614 12.542 134.187
Nepal 155.233 842 108.334
Bolivia 140.779 8.627 108.067
Qatar 130.965 229 127.868
Panama 128.515 2.628 104.562
Dominican Republic 124.018 2.220 102.353
United Arab Emirates 123.764 475 116.894
Kuwait 120.927 744 112.110
Portugal 116.109 2.297 67.842
Oman 111.837 1.147 97.949
Sweden 110.594 5.933 0
Kazakhstan 110.402 1.796 105.618
Egypt 106.397 6.187 98.813
Guatemala 104.632 3.609 93.880
Switzerland 103.653 2.081 55.800
Costa Rica 103.088 1.282 62.037
Japan 95.835 1.706 88.787
Ethiopia 92.858 1.419 46.842
Honduras 92.724 2.617 37.866
Belarus 91.978 953 82.670
Venezuela 89.142 770 83.443
China 85.790 4.634 80.891
Bahrain 79.975 312 76.474
Austria 78.029 965 56.791
Armenia 77.837 1.180 50.908
Moldova 71.089 1.669 51.719
Lebanon 69.906 562 33.438
Uzbekistan 64.923 544 62.033
Nigeria 61.930 1.129 57.285
Paraguay 59.043 1.293 39.214
Singapore 57.970 28 57.844
Ireland 56.108 1.882 23.364
Hungary 56.098 1.390 16.007
Algeria 55.880 1.907 38.932
Kyrgyzstan 55.144 1.130 47.337
Libya 54.374 790 29.965
Jordan 50.750 540 7.508
Palestine 49.989 443 43.232
Azerbaijan 49.013 664 41.051
Tunisia 48.799 819 5.032
Kenya 48.790 896 33.876
Ghana 47.690 316 46.887
Myanmar 43.788 1.066 23.708
Slovakia 40.801 159 9.920
Afghanistan 40.768 1.511 34.023
Bosnia Herzegovina 39.758 1.075 26.368
Denmark 39.411 700 31.701
Serbia 38.872 789 31.536
Bulgaria 37.562 1.084 18.232
Croatia 33.959 429 23.785
El Salvador 32.585 949 28.258
Greece 29.992 564 9.989
Georgia 28.431 201 10.767
Australia 27.513 905 25.181
Macedonia 26.394 897 18.430
South Korea 25.836 457 23.869
Malaysia 25.742 221 16.555
Cameroon 21.570 425 20.117
Slovenia 21.274 235 8.018
Ivory Coast 20.429 121 20.137
Albania 18.858 473 10.548
Norway 17.749 279 11.863
Madagascar 16.968 244 16.301
Montenegro 16.629 263 12.601
Zambia 16.117 348 15.179
Senegal 15.543 321 14.161
Finland 14.652 353 9.800
Sudan 13.742 837 6.764
Luxembourg 13.713 144 9.085
Namibia 12.579 133 10.775
Mozambique 11.895 85 9.244
Guinea 11.635 71 10.474
Maldives 11.421 37 10.472
Uganda 11.297 99 7.281
Congo [DRC] 11.143 305 10.467
Tajikistan 10.736 81 9.836
French Guiana 10.376 69 9.995
Lithuania 9.578 129 4.015
Angola 9.026 267 3.461
Haiti 9.015 231 7.361
Gabon 8.919 54 8.512
Jamaica 8.670 186 4.209
Cape Verde 8.322 94 7.234
Zimbabwe 8.269 236 7.785
Mauritania 7.663 163 7.378
Sri Lanka 7.521 15 3.714
Guadeloupe 7.329 115 2.199
Cuba 6.534 128 5.927
Bahamas 6.268 130 3.795
Botswana 5.923 21 927
Malawi 5.887 183 5.288
Swaziland 5.847 116 5.491
French Polynesia 5.797 20 3.623
Djibouti 5.530 61 5.398
Trinidad and Tobago 5.503 105 4.018
Nicaragua 5.434 155 4.225
Malta 5.373 50 3.478
Syria 5.359 267 1.722
Hong Kong 5.290 105 5.041
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.253 92 3.887
Suriname 5.166 109 5.016
Réunion 5.149 20 4.630
Equatorial Guinea 5.079 83 4.962
Rwanda 5.060 34 4.806
Central African Republic 4.862 62 1.924
Latvia 4.467 54 1.357
Aruba 4.410 36 4.186
Iceland 4.394 11 3.302
Estonia 4.351 73 3.441
Mayotte 4.276 44 2.964
Andorra 4.038 69 2.729
Guyana 3.994 117 2.970
Somalia 3.897 102 3.166
Thailand 3.736 59 3.530
Gambia 3.659 119 2.660
Mali 3.472 132 2.636
Cyprus 3.444 25 1.882
Belize 3.106 48 1.921
South Sudan 2.878 56 1.290
Uruguay 2.807 53 2.301
Benin 2.557 41 2.330
Burkina Faso 2.444 65 1.997
Guinea-Bissau 2.403 41 1.818
Sierra Leone 2.345 74 1.784
Martinique 2.257 24 98
Togo 2.187 52 1.591
Yemen 2.060 599 1.360
Lesotho 1.940 43 970
New Zealand 1.935 25 1.840
Chad 1.434 96 1.254
Liberia 1.393 82 1.278
Niger 1.215 69 1.128
Vietnam 1.160 35 1.051
Sao Tome and Principe 940 15 900
Curaçao 837 1 555
San Marino 819 42 716
Channel Islands 795 48 671
Sint Maarten 780 22 705
Diamond Princess 712 13 659
Turks and Caicos 701 6 689
Gibraltar 660 0 507
Papua New Guinea 583 7 545
Burundi 555 1 497
Taiwan 550 7 497
Saint Martin 538 8 422
Comoros 517 7 494
Tanzania 509 21 183
Faeroe Islands 490 0 478
Eritrea 461 0 405
Mauritius 435 10 386
Isle of Man 348 24 321
Liechtenstein 340 1 170
Bhutan 340 0 306
Mongolia 338 0 312
Monaco 296 2 244
Cambodia 287 0 283
Cayman Islands 239 1 215
Barbados 227 7 208
Bermuda 190 9 175
Seychelles 153 0 149
Caribbean Netherlands 150 3 121
Brunei 148 3 143
Antigua and Barbuda 124 3 108
St. Barth 77 0 66
Saint Vincent and the Grenadines 73 0 65
British Virgin Islands 71 1 70
Saint Lucia 52 0 27
Macau 46 0 46
Dominica 38 0 29
Fiji 33 2 30
Timor-Leste 29 0 28
Grenada 28 0 24
Vatican City 27 0 15
New Caledonia 27 0 27
Laos 24 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 19
Greenland 17 0 16
Saint Pierre Miquelon 16 0 12
Montserrat 13 1 12
Falkland Islands 13 0 13
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Solomon Islands 4 0 3
Anguilla 3 0 3
Wallis and Futuna 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:203753