Vàng Mua Bán
SJC HN 48,520 48,920
SJC HCM 48,520 48,900
DOJI AVPL / HN 48,550 48,750
DOJI AVPL / HCM 48,550 48,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,160.00 23,190.00
EUR 25,156.07 25,410.17
GBP 27,967.57 28,250.07
JPY 209.53 211.65
Chứng khoán
VNIndex 864.47 3.08 0.36%
HNX 109.81 0.17 0.16%
UPCOM 55.01 0.09 0.16%

Bệnh nhân đi khám coi như người nghi nhiễm COVID-19

P.V (t/h) 01:26 | 07/04/2020

Bệnh nhân đến khám tại các cơ sở y tế sẽ được coi như người nghi lây nhiễm COVID-19 và được phân luồng điều tra dịch tễ và xét nghiệm.

Bộ Y tế đã có công văn gửi các cơ sở y tế trên toàn quốc về việc nâng cấp mức độ phòng chống dịch bệnh COVID-19 ngay từ cửa ra vào.

Bộ Y tế khuyến cáo người dân ngoại trừ những trường hợp cấp cứu, còn lại tái khám và khám bệnh thông thường nên sử dụng các dịch vụ hệ thống y tế cơ sở. Đặc biệt, khi đến thăm khám, người dân nên đặt lịch hẹn để thực hiện đúng tinh thần giãn cách xã hội của Thủ tướng Chính phủ và đảm bảo an toàn khi khám bệnh.

Bệnh nhân đến khám tại các cơ sở y tế sẽ được coi như người nghi lây nhiễm COVID-19. Ảnh minh họa.
Bệnh nhân đến khám tại các cơ sở y tế sẽ được coi như người nghi lây nhiễm COVID-19. Ảnh minh họa.

Cũng trong công văn, Bộ Y tế đề nghị các địa phương thành lập các tổ, chủ động thực hiện đúng ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng là “Đi từng ngõ, gõ từng nhà, phát hiện từng đối tượng”, theo phương châm phát hiện và cách ly.

Các tổ này được duy trì tối thiểu 2 người mỗi tổ, thành phần gồm công an (cảnh sát khu vực) và y tế cơ sở, đại diện của Mặt trận Tổ quốc, bí thư tổ chức Đảng, trưởng thôn khu phố.

Mỗi tổ có nhiệm vụ lập danh sách theo dõi, sáng lọc chặt chẽ những ai có biểu hiện sốt ho khó thở đặc biệt là những người đi về từ vùng dịch, những người đến các cơ sở y tế, những người đang lưu trú tại các khách sạn, nhà nghỉ; những đối tượng lang thang ngoài xã hội (nghiện ma túy; có tệ nạn xã hội) và báo ngay cho y tế cơ sở để kịp thời xử lý.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Hiện nay, Bộ Y tế đã chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị y tế và thuốc trong trường hợp dịch xảy ra theo chiều hướng xấu hơn, đủ hậu cần cung cấp cho hàng chục ngàn bệnh nhân, sản xuất được khẩu trang và đồ chống dịch từ nguyên liệu trong nước.

Đối với máy thở, Bộ Y tế đã phối hợp cùng Bộ Khoa học và Công nghệ nghiên cứu sản xuất máy thở xâm nhập và không xâm nhập thay thế những máy thở ngoại nhập.

Tại cuộc họp Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch sáng 6/4, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam khẳng định dịch bệnh trên thế giới vẫn đang diễn biến hết sức phức tạp, khó lường. Phía trước vẫn còn rất nhiều gian khó và tiềm ẩn không ít rủi ro.

"Chúng ta quyết không được chủ quan, lơi lỏng. Nhưng nếu toàn dân đồng lòng, toàn dân chống dịch thì nhất định chúng ta sẽ chiến thắng", Phó Thủ tướng nói.

Sau hai ngày số ca mắc mới có chiều hướng giảm, hôm 5/4 chỉ ghi nhận một ca, chiều 6/4 4 ca nhiễm được công bố, nâng tổng số bệnh nhân lên 245. 

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

327

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

268

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

5.942.261

CA NHIỄM

365.252

CA TỬ VONG

2.505.769

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 1.747.087 102.836 406.446
Brazil 465.166 27.878 189.476
Russia 396.575 4.555 167.469
United Kingdom 272.607 38.243 1.172
Spain 238.564 27.121 150.376
Italy 232.248 33.229 152.844
France 186.924 28.717 67.921
Germany 183.025 8.519 164.650
India 174.020 4.981 82.676
Turkey 162.120 4.489 125.963
Iran 146.668 7.677 114.931
Peru 141.779 4.099 62.791
Canada 90.909 7.063 47.905
Chile 90.638 944 38.598
Mexico 84.627 9.415 59.003
China 84.123 4.638 79.383
Saudi Arabia 81.766 458 57.013
Pakistan 66.457 1.395 24.131
Belgium 58.061 9.430 15.682
Qatar 52.907 36 20.604
Netherlands 46.328 5.950 178
Bangladesh 42.844 582 9.015
Belarus 40.764 224 17.390
Ecuador 38.571 3.334 19.190
Sweden 36.476 4.350 4.971
Singapore 34.366 23 19.631
United Arab Emirates 33.170 260 17.097
Portugal 31.946 1.383 18.911
Switzerland 30.828 1.919 28.300
South Africa 29.240 611 15.093
Colombia 26.734 891 6.935
Indonesia 25.216 1.520 6.492
Kuwait 25.184 194 9.273
Ireland 24.876 1.645 22.089
Poland 23.376 1.051 11.016
Ukraine 23.204 696 9.311
Egypt 22.082 879 5.511
Romania 18.982 1.248 12.829
Israel 17.008 284 14.776
Japan 16.687 887 14.213
Austria 16.655 668 15.347
Philippines 16.634 942 3.720
Dominican Republic 16.531 488 9.266
Argentina 15.419 520 4.788
Afghanistan 14.525 249 1.303
Panama 12.531 326 7.540
Denmark 11.793 568 10.438
Korea, South 11.441 269 10.398
Serbia 11.354 242 6.524
Bahrain 10.449 15 5.700
Kazakhstan 10.382 37 5.057
Oman 9.820 42 2.396
Nigeria 9.302 261 2.697
Czechia 9.200 319 6.502
Algeria 9.134 638 5.422
Armenia 8.927 127 3.317
Bolivia 8.731 300 749
Norway 8.425 236 7.727
Moldova 7.896 289 4.455
Malaysia 7.732 115 6.235
Morocco 7.714 202 5.271
Ghana 7.616 34 2.421
Australia 7.185 103 6.606
Finland 6.776 314 5.500
Iraq 5.873 185 3.044
Cameroon 5.436 177 3.326
Azerbaijan 4.989 58 3.125
Honduras 4.886 199 528
Guatemala 4.607 90 648
Sudan 4.521 233 816
Luxembourg 4.012 110 3.815
Hungary 3.867 524 2.142
Tajikistan 3.686 47 1.769
Guinea 3.656 22 2.000
Uzbekistan 3.513 14 2.728
Senegal 3.429 41 1.738
Thailand 3.077 57 2.961
Congo (Kinshasa) 2.966 69 428
Djibouti 2.914 20 1.241
Greece 2.909 175 1.374
Cote d'Ivoire 2.750 32 1.370
Gabon 2.613 15 709
Bulgaria 2.499 139 1.064
Bosnia and Herzegovina 2.485 153 1.803
El Salvador 2.395 44 1.026
Croatia 2.245 103 2.059
North Macedonia 2.129 126 1.516
Cuba 2.005 82 1.760
Estonia 1.865 67 1.622
Somalia 1.828 72 310
Iceland 1.805 10 1.794
Kenya 1.745 62 438
Kyrgyzstan 1.722 16 1.113
Lithuania 1.670 70 1.229
Maldives 1.591 5 197
Haiti 1.584 35 22
Sri Lanka 1.558 10 754
Slovakia 1.521 28 1.356
New Zealand 1.504 22 1.481
Slovenia 1.473 108 1.357
Venezuela 1.370 14 302
Equatorial Guinea 1.306 12 200
Guinea-Bissau 1.256 8 42
Mali 1.226 73 669
Nepal 1.212 6 206
Lebanon 1.172 26 705
Albania 1.099 33 851
Tunisia 1.071 48 946
Latvia 1.065 24 745
Zambia 1.057 7 779
Kosovo 1.048 30 801
Costa Rica 1.022 10 653
South Sudan 994 10 6
Ethiopia 968 8 197
Niger 955 64 813
Cyprus 942 17 784
Paraguay 917 11 413
Central African Republic 874 1 23
Burkina Faso 847 53 720
Sierra Leone 829 45 386
Uruguay 816 22 680
Andorra 764 51 684
Chad 759 65 444
Nicaragua 759 35 370
Georgia 757 12 600
Jordan 730 9 507
Diamond Princess 712 13 651
Madagascar 698 5 164
San Marino 671 42 344
Malta 616 9 514
Jamaica 575 9 289
Congo (Brazzaville) 571 19 161
Tanzania 509 21 183
Sao Tome and Principe 463 12 68
West Bank and Gaza 446 3 368
Taiwan* 442 7 420
Togo 428 13 202
Mauritania 423 20 21
Cabo Verde 405 4 155
Rwanda 355 0 247
Mauritius 335 10 322
Uganda 329 0 72
Vietnam 328 0 279
Montenegro 324 9 315
Yemen 283 65 11
Eswatini 279 2 168
Malawi 273 4 42
Liberia 273 27 146
Mozambique 234 2 84
Benin 224 3 136
Burma 224 6 130
Mongolia 179 0 44
Guyana 150 11 67
Zimbabwe 149 4 28
Brunei 141 2 138
Cambodia 125 0 123
Syria 122 4 43
Libya 118 5 41
Trinidad and Tobago 116 8 108
Bahamas 102 11 48
Monaco 98 4 90
Barbados 92 7 76
Comoros 87 2 24
Liechtenstein 82 1 55
Angola 81 4 18
Burundi 42 1 20
Eritrea 39 0 39
Botswana 35 1 20
Bhutan 33 0 6
Saint Vincent and the Grenadines 26 0 14
Antigua and Barbuda 25 3 19
Gambia 25 1 20
Timor-Leste 24 0 24
Grenada 23 0 18
Namibia 23 0 14
Laos 19 0 16
Fiji 18 0 15
Saint Lucia 18 0 18
Belize 18 2 16
Dominica 16 0 16
Saint Kitts and Nevis 15 0 15
Suriname 12 1 9
Holy See 12 0 2
Seychelles 11 0 11
MS Zaandam 9 2 0
Western Sahara 9 1 6
Papua New Guinea 8 0 8
Lesotho 2 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/
Từ khóa:
id news:199213