Vàng Mua Bán
SJC HN 57,900 59,120
SJC HCM 57,900 59,100
DOJI AVPL / HN 58,000 58,900
DOJI AVPL / HCM 58,000 58,950
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,681.52 26,951.03
GBP 29,555.51 29,854.05
JPY 212.01 214.15
Chứng khoán
VNIndex 837.8 10.23 1.22%
HNX 114.02 1.52 1.33%
UPCOM 55.89 0.39 0.69%
Thứ tư, 05/08/2020

Bệnh nhân 428 là ai? Phát bệnh và tử vong như thế nào?

THUẬN TIỆN 18:14 | 31/07/2020

Bệnh nhân 428 (BN428) là ca tử vong đầu tiên mắc COVID-19 tại Việt Nam. Trước khi mắc bệnh, thể trạng sức khỏe của người này rất yếu khi mang nhiều bệnh lý nền.

Đêm 30/7, bệnh nhân được vận chuyển đến Bệnh viện Trung ương Huế, trên đường vận chuyển mang theo monitor theo dõi và các thiết bị hồi sức cấp cứu đầy đủ. 0h25 ngày 31/7, bệnh nhân nhập Khoa Hồi sức cấp cứu, Bệnh viện Trung ương Huế trong tình trạng rất nặng, tiên lượng tử vong rất cao.

Sau đó 5 phút, bệnh nhân xuất hiện nhịp tim chậm được cấp cứu và chỉ định thở máy tại ICU. Sau 5 phút mất mạch, được cấp cứu hồi sức thì mạch xuất hiện và huyết áp tăng trở lại 190 - 200 mmHg, 30 phút sau huyết áp xuống 140 - 110/70 mmHg.

Rạng sáng ngày 31/7, bệnh nhân xuất hiện ngừng tim, được cấp cứu tại chỗ, nhưng đã tử vong lúc 5h30 ngày 31/7.

Bệnh nhân 428 là ai? Phát bệnh và tử vong như thế nào?

Tiểu ban Điều trị đánh giá đây là trường hợp bệnh nhân rất nặng, cao tuổi, nhiều bệnh lý nền nặng, đã được hội chẩn nhiều lần của Tiểu ban điều trị và các chuyên gia đầu ngành về hồi sức cấp cứu, tim mạch, truyền nhiễm; được Bệnh viện Đà Nẵng, Bệnh viện Trung ương Huế điều trị, hồi sức tích cực, cấp cứu liên tục, nhưng đã tử vong.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

713

CA NHIỄM

8

CA TỬ VONG

381

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

18.753.571

CA NHIỄM

705.340

CA TỬ VONG

11.962.352

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 194 6 6
Hà Nội 144 0 121
Hồ Chí Minh 70 0 62
Quảng Nam 53 2 5
Bà Rịa - Vũng Tàu 33 0 9
Thái Bình 31 0 30
Bạc Liêu 24 0 23
Ninh Bình 23 0 16
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 17 0 16
Quảng Ninh 11 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 7 0 0
Bắc Giang 6 0 4
Đồng Tháp 6 0 6
Hoà Bình 6 0 4
Hưng Yên 5 0 5
Hà Nam 5 0 4
Hải Dương 5 0 5
Quảng Ngãi 5 0 0
Tây Ninh 4 0 4
Trà Vinh 4 0 2
Lạng Sơn 4 0 0
Hà Tĩnh 4 0 4
Đắk Lắk 3 0 0
Đồng Nai 3 0 1
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Khánh Hòa 2 0 1
Cần Thơ 2 0 2
Bến Tre 1 0 1
Kiên Giang 1 0 0
1 0 0
Hà Giang 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 4.920.095 160.365 2.482.909
Brazil 2.808.076 96.096 1.970.767
India 1.920.719 39.950 1.291.757
Russia 866.627 14.490 669.026
South Africa 521.318 8.884 363.751
Mexico 449.961 48.869 300.254
Peru 439.890 20.007 302.457
Chile 362.962 9.745 336.330
Spain 349.894 28.498 0
Colombia 334.979 11.315 180.258
Iran 317.483 17.802 274.932
United Kingdom 306.293 46.299 0
Saudi Arabia 282.824 3.020 245.314
Pakistan 281.136 6.014 254.286
Italy 248.419 35.171 200.766
Bangladesh 246.674 3.267 141.750
Turkey 234.934 5.765 218.491
Argentina 213.535 3.979 94.129
Germany 213.309 9.240 194.700
France 192.334 30.296 82.166
Iraq 137.556 5.094 98.442
Canada 117.792 8.958 102.450
Indonesia 116.871 5.452 73.889
Philippines 115.980 2.123 66.270
Qatar 111.538 177 108.254
Kazakhstan 94.882 1.058 67.031
Egypt 94.752 4.912 45.569
Ecuador 87.963 5.808 70.985
China 84.491 4.634 79.047
Bolivia 83.361 3.320 25.390
Sweden 81.540 5.760 0
Oman 79.159 421 61.421
Israel 76.763 564 51.331
Ukraine 75.490 1.788 41.527
Dominican Republic 74.295 1.213 38.824
Belgium 70.648 9.852 17.639
Kuwait 69.425 468 60.906
Panama 69.424 1.522 43.330
Belarus 68.376 577 63.425
United Arab Emirates 61.606 353 55.385
Romania 56.550 2.521 28.584
Netherlands 56.381 6.153 0
Singapore 54.254 27 47.454
Guatemala 52.365 2.037 40.285
Portugal 51.848 1.740 37.565
Poland 48.789 1.756 35.321
Nigeria 44.433 910 31.851
Honduras 44.299 1.400 5.921
Bahrain 42.132 153 39.335
Japan 39.858 1.016 27.197
Armenia 39.586 770 30.850
Ghana 39.075 199 35.563
Kyrgyzstan 38.110 1.438 29.513
Afghanistan 36.829 1.294 25.742
Switzerland 35.746 1.981 31.600
Azerbaijan 33.103 476 28.840
Algeria 32.504 1.248 22.375
Uzbekistan 27.554 169 18.682
Morocco 27.217 417 19.629
Serbia 27.033 614 14.047
Ireland 26.253 1.763 23.364
Moldova 25.814 810 18.167
Kenya 23.873 391 9.930
Austria 21.566 719 19.464
Venezuela 21.438 187 11.875
Nepal 21.390 60 15.156
Ethiopia 19.877 343 8.240
Costa Rica 19.837 181 6.590
Australia 19.444 247 10.799
El Salvador 18.701 498 9.111
Cameroon 17.718 391 15.320
Czech Republic 17.286 383 11.812
Ivory Coast 16.293 103 11.955
South Korea 14.456 302 13.406
Denmark 14.185 616 12.753
Bosnia Herzegovina 13.138 379 6.839
Palestine 13.065 89 6.618
Bulgaria 12.414 415 6.964
Madagascar 12.222 127 9.798
Sudan 11.780 763 6.194
Macedonia 11.289 511 7.221
Senegal 10.538 218 6.988
Norway 9.388 256 8.752
Congo [DRC] 9.253 215 7.821
Malaysia 9.023 125 8.702
French Guiana 7.998 45 6.873
Gabon 7.646 51 5.408
Tajikistan 7.583 61 6.356
Haiti 7.532 171 4.832
Finland 7.512 331 6.980
Guinea 7.489 48 6.591
Luxembourg 6.917 118 5.537
Zambia 6.793 173 5.109
Mauritania 6.418 157 5.209
Paraguay 5.852 59 4.645
Albania 5.750 176 3.054
Croatia 5.376 154 4.589
Lebanon 5.271 65 1.837
Djibouti 5.248 59 5.044
Greece 4.855 209 1.374
Equatorial Guinea 4.821 83 2.182
Central African Republic 4.618 59 1.640
Hungary 4.564 599 3.431
Maldives 4.446 19 2.693
Malawi 4.361 128 2.047
Libya 4.224 96 633
Zimbabwe 4.221 81 1.238
Nicaragua 3.902 123 2.913
Hong Kong 3.755 43 2.314
Democratic Republic Congo Brazzaville 3.546 58 1.589
Montenegro 3.361 53 1.869
Thailand 3.328 58 3.144
Somalia 3.220 93 1.598
Mayotte 3.023 39 2.738
Swaziland 2.856 49 1.258
Sri Lanka 2.834 11 2.537
Cuba 2.701 88 2.382
Cape Verde 2.631 26 1.930
Mali 2.543 124 1.946
Namibia 2.470 12 211
South Sudan 2.437 47 1.175
Slovakia 2.417 29 1.777
Slovenia 2.208 124 1.884
Lithuania 2.147 81 1.650
Estonia 2.113 63 1.948
Rwanda 2.099 5 1.222
Mozambique 2.029 15 765
Suriname 1.981 27 1.278
Guinea-Bissau 1.981 27 803
Iceland 1.926 10 1.825
Benin 1.914 38 1.036
Sierra Leone 1.855 67 1.397
Yemen 1.760 506 863
Tunisia 1.584 51 1.227
New Zealand 1.569 22 1.523
Angola 1.344 59 503
Uruguay 1.300 37 1.048
Latvia 1.257 32 1.070
Jordan 1.224 11 1.155
Liberia 1.216 78 698
Uganda 1.203 5 1.073
Georgia 1.197 17 974
Cyprus 1.180 19 856
Burkina Faso 1.153 54 947
Niger 1.152 69 1.037
Togo 988 19 673
Andorra 939 52 825
Chad 938 75 814
Malta 926 9 668
Jamaica 920 12 745
Syria 892 46 283
Sao Tome and Principe 875 15 794
Botswana 804 2 63
Lesotho 726 21 174
Bahamas 715 14 91
Vietnam 713 8 381
Diamond Princess 712 13 651
San Marino 699 42 657
Gambia 671 14 79
Réunion 669 4 592
Channel Islands 595 47 533
Tanzania 509 21 183
Guyana 497 22 186
Taiwan 476 7 443
Burundi 395 1 304
Comoros 388 7 340
Myanmar 356 6 302
Mauritius 344 10 334
Isle of Man 336 24 312
Mongolia 293 0 244
Eritrea 282 0 225
Guadeloupe 272 14 179
Martinique 269 15 98
Cambodia 243 0 202
Faeroe Islands 241 0 192
Cayman Islands 203 1 202
Trinidad and Tobago 194 8 135
Gibraltar 189 0 183
Bermuda 157 9 144
Papua New Guinea 153 2 44
Sint Maarten 150 16 64
Brunei 141 3 138
Aruba 132 3 112
Barbados 132 7 98
Monaco 123 4 105
Turks and Caicos 116 2 38
Seychelles 114 0 113
Bhutan 105 0 93
Antigua and Barbuda 92 3 75
Liechtenstein 89 1 85
Belize 72 2 31
French Polynesia 64 0 62
Saint Vincent and the Grenadines 55 0 45
Saint Martin 53 3 41
Macau 46 0 46
Curaçao 29 1 24
Fiji 27 1 18
Timor-Leste 25 0 24
Saint Lucia 25 0 22
Grenada 24 0 23
New Caledonia 22 0 22
Laos 20 0 19
Dominica 18 0 18
Saint Kitts and Nevis 17 0 16
Greenland 14 0 13
Falkland Islands 13 0 13
Caribbean Netherlands 13 0 7
Montserrat 13 1 10
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
St. Barth 9 0 6
British Virgin Islands 9 1 7
MS Zaandam 9 2 0
Saint Pierre Miquelon 4 0 1
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:208543