Vàng Mua Bán
SJC HN 55,100 55,620
SJC HCM 55,100 55,600
DOJI AVPL / HN 54,920 55,400
DOJI AVPL / HCM 54,950 55,550
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,351.72 26,617.90
GBP 28,858.50 29,150.00
JPY 212.60 214.75
Chứng khoán
VNIndex 908.27 0.0 0.0%
HNX 131.52 0.0 0.0%
UPCOM 61.29 0.28 0.46%

Bất chấp dịch COVID-19 lây lan nhanh, tâm dịch ở Brazil mở cửa lại

NGỌC CHÂU 10:27 | 11/06/2020

Chính quyền bang Sao Paulo, bang đông dân nhất và là tâm dịch COVID-19 của Brazil, đã cho phép các cửa hàng nối lại hoạt động kinh doanh, đồng thời "bật đèn xanh" cho các trung tâm thương mại chuẩn bị mở cửa trở lại.

Quyết định này được đưa ra trong bối cảnh bang Sao Paulo bước sang ngày thứ 2 liên tiếp ghi nhận số ca tử vong do COVID-19 cao nhất trong ngày kể từ khi dịch bệnh bùng phát.

Theo Văn phòng Thống đốc bang Sao Paulo, trong 24h qua, bang này xác nhận thêm 340 ca tử vong do COVID-19, nâng tổng số ca tử vong tại đây lên 9.862 ca, tương đương 25% tổng số ca tử vong trên cả nước.

Nhân viên kiểm tra nhiệt độ của một người phụ nữ khi mọi người xếp hàng để vào cửa hàng tại Sao Paulo, Brazil . Ảnh: Reuters.
Nhân viên kiểm tra nhiệt độ của một người phụ nữ khi mọi người xếp hàng để vào cửa hàng tại Sao Paulo, Brazil. Ảnh: Reuters.

Tuy nhiên, số liệu này không ngăn dòng người đổ đến một khu mua sắm sầm uất ở thành phố Sao Paulo, nơi mà khoảng 50% số cơ sở kinh doanh đã mở cửa trở lại. Hầu hết các cửa hàng đều yêu cầu khách hàng đeo khẩu trang và sát khuẩn tay, trong khi một số cửa hàng yêu cầu đo thân nhiệt.

Dự kiến, các trung tâm thương mại ở thành phố Sao Paulo sẽ mở lại đón khách trong ngày 11/6, với thời gian giới hạn 4 giờ/ngày.  Người mua sắm đứng chật cứng đường phố. Cửa hàng chỉ cho phép những người đeo khẩu trang và cung cấp gel rửa tay và kiểm tra nhiệt độ của người mua sắm ở lối vào.

Một người mua sắm đeo khẩu trang được kiểm tra nhiệt độ trước khi vào cửa hàng. Ảnh: AP.
Một người mua sắm đeo khẩu trang được kiểm tra nhiệt độ trước khi vào cửa hàng. Ảnh: AP.

"Tôi rất sợ vì virus đang phát triển, nhưng đồng thời chúng tôi phải đi làm và mua đồ để bán, mặc dù luôn được bảo vệ bởi đeo khẩu trang," ông Vanessa Pereira, một nhân viên bán hàng nói.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Các trung tâm thành phố sẽ mở cửa trở lại vào hôm nay (11/6) trong 4 giờ/ngày sau khi chính quyền đồng ý về việc giảm quyền giãn cách nơi công cộng để đề phòng lây nhiễm.

Khách hàng đang chờ đợi một cửa hàng mở. Ảnh: AP.
Khách hàng đang chờ đợi một cửa hàng mở. Ảnh: AP.

Cũng trong ngày 11/6, các trung tâm thương mại ở thành phố Rio de Janeiro sẽ mở cửa trở lại theo kế hoạch nới lỏng hạn chế do dịch COVID-19. 

Các quyết định mở lại các cửa hàng đã được Tổng thống Brazil Jair Bolsonaro đã bác bỏ các rủi ro sức khỏe cộng đồng và nỗ lực dỡ bỏ cách ly. Ông Bolsonaro cho rằng các lệnh cách ly xã hội gây thiệt hại kinh tế vượt xa những rủi ro sức khỏe cộng đồng.

Theo số liệu thống kê chính thức, đến nay Brazil xác nhận tổng cộng 772.416 ca nhiễm COVID-19, cao thứ 2 trên thế giới sau Mỹ. Trong khi đó, số ca tử vong đang là ít nhất 39.680 người, cao thứ 3 thế giới sau Mỹ và Anh.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1074

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

999

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

33.169.393

CA NHIỄM

1.000.175

CA TỬ VONG

24.504.233

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 161 0 160
Quảng Nam 101 3 96
Hồ Chí Minh 77 0 77
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 35
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 23
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 15
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 9
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Trị 7 1 3
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Hưng Yên 6 0 5
Hoà Bình 6 0 6
Đồng Tháp 6 0 6
Trà Vinh 5 0 5
Hà Nam 5 0 5
Bình Dương 5 0 1
Cần Thơ 5 0 3
Hà Tĩnh 4 0 4
Lạng Sơn 4 0 4
Đồng Nai 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Đắk Lắk 3 0 3
Hải Phòng 3 0 3
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 7.292.796 209.230 4.524.730
India 6.041.638 94.971 4.981.099
Brazil 4.718.115 141.441 4.050.837
Russia 1.151.438 20.324 943.218
Colombia 806.038 25.296 700.112
Peru 800.142 32.142 657.836
Spain 735.198 31.232 0
Mexico 726.431 76.243 521.241
Argentina 702.484 15.543 556.489
South Africa 669.498 16.376 601.818
France 527.446 31.700 94.891
Chile 457.901 12.641 431.704
Iran 446.448 25.589 374.170
United Kingdom 429.277 41.971 0
Bangladesh 359.148 5.161 270.491
Iraq 349.450 8.990 280.673
Saudi Arabia 333.193 4.683 317.005
Turkey 312.966 7.929 274.514
Pakistan 310.275 6.457 295.613
Italy 309.870 35.835 224.417
Philippines 304.226 5.344 252.510
Germany 285.270 9.532 249.500
Indonesia 275.213 10.386 203.014
Israel 231.026 1.466 159.931
Ukraine 198.634 3.959 87.882
Canada 152.162 9.264 130.617
Ecuador 133.981 11.273 102.852
Bolivia 133.592 7.828 93.406
Qatar 125.084 214 121.995
Romania 122.673 4.718 98.607
Morocco 115.241 2.041 94.150
Belgium 112.803 9.974 19.246
Netherlands 111.626 6.374 0
Dominican Republic 111.386 2.095 85.965
Panama 110.108 2.323 86.796
Kazakhstan 107.723 1.699 102.666
Kuwait 103.544 601 94.929
Egypt 102.736 5.869 94.374
Oman 97.450 909 87.801
United Arab Emirates 91.469 412 80.544
Sweden 90.923 5.880 0
Guatemala 90.092 3.229 78.698
Poland 87.330 2.432 67.904
China 85.351 4.634 80.541
Japan 81.055 1.540 74.151
Belarus 77.609 818 74.120
Honduras 74.548 2.288 26.088
Portugal 73.604 1.953 47.647
Nepal 73.394 477 53.898
Ethiopia 72.700 1.165 30.029
Costa Rica 72.049 828 27.760
Venezuela 71.940 600 61.528
Bahrain 68.775 242 62.252
Czech Republic 63.294 591 30.936
Nigeria 58.198 1.106 49.722
Singapore 57.700 27 57.367
Uzbekistan 55.320 458 51.829
Switzerland 51.864 2.064 42.600
Algeria 50.914 1.711 35.756
Moldova 50.875 1.287 37.842
Armenia 49.400 951 43.613
Ghana 46.353 299 45.577
Kyrgyzstan 46.251 1.063 42.453
Austria 42.876 787 33.589
Azerbaijan 40.023 586 37.655
Afghanistan 39.227 1.453 32.642
Palestine 38.703 291 29.068
Kenya 38.115 691 24.621
Paraguay 37.922 782 21.757
Lebanon 35.242 340 15.434
Ireland 34.560 1.802 23.364
Serbia 33.384 747 31.536
Libya 32.364 520 18.128
El Salvador 28.630 826 22.879
Australia 27.040 872 24.573
Bosnia Herzegovina 26.920 822 19.746
Denmark 26.637 649 19.650
Hungary 24.014 736 5.141
South Korea 23.611 401 21.248
Cameroon 20.735 418 19.440
Bulgaria 19.997 789 14.160
Ivory Coast 19.600 120 19.122
Macedonia 17.629 725 14.581
Greece 17.228 376 9.989
Madagascar 16.285 229 14.922
Croatia 16.197 272 14.609
Tunisia 15.178 207 5.032
Senegal 14.909 308 12.113
Zambia 14.612 332 13.727
Norway 13.660 270 11.190
Sudan 13.606 836 6.764
Albania 13.259 377 7.397
Namibia 11.033 120 8.776
Malaysia 10.919 134 9.835
Myanmar 10.734 226 2.862
Congo [DRC] 10.593 271 10.093
Guinea 10.512 65 9.836
Montenegro 10.197 158 6.368
Maldives 10.045 34 8.754
French Guiana 9.863 65 9.500
Finland 9.682 343 7.850
Tajikistan 9.646 75 8.430
Slovakia 9.078 44 4.178
Gabon 8.728 54 7.934
Haiti 8.723 227 6.551
Jordan 8.492 45 4.222
Luxembourg 8.311 124 6.976
Zimbabwe 7.803 227 6.067
Mozambique 7.757 54 4.769
Uganda 7.530 73 3.647
Mauritania 7.462 161 7.070
Jamaica 6.017 89 1.706
Malawi 5.766 179 4.185
Cape Verde 5.701 56 5.018
Cuba 5.457 122 4.751
Swaziland 5.419 108 4.802
Djibouti 5.409 61 5.340
Slovenia 5.350 147 3.555
Georgia 5.254 28 1.906
Nicaragua 5.073 149 2.913
Hong Kong 5.066 105 4.786
Equatorial Guinea 5.028 83 4.740
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.005 89 3.887
Suriname 4.831 102 4.620
Rwanda 4.811 29 3.091
Central African Republic 4.806 62 1.840
Angola 4.672 171 1.639
Guadeloupe 4.487 42 2.199
Lithuania 4.385 91 2.327
Trinidad and Tobago 4.321 70 2.234
Syria 4.038 188 1.048
Aruba 3.832 25 2.829
Bahamas 3.790 89 1.999
Réunion 3.685 11 2.819
Somalia 3.588 99 2.943
Gambia 3.564 110 2.061
Mayotte 3.541 40 2.964
Thailand 3.523 59 3.367
Sri Lanka 3.360 13 3.208
Estonia 3.200 64 2.506
Mali 3.080 130 2.410
Malta 2.979 31 2.358
Botswana 2.921 16 701
Guyana 2.725 74 1.535
South Sudan 2.676 49 1.290
Iceland 2.623 10 2.158
Benin 2.325 40 1.960
Guinea-Bissau 2.324 39 1.549
Sierra Leone 2.208 72 1.679
Yemen 2.030 587 1.260
Uruguay 1.998 47 1.716
Burkina Faso 1.973 56 1.264
Andorra 1.836 53 1.263
New Zealand 1.833 25 1.749
Belize 1.825 24 1.165
Togo 1.736 46 1.319
Cyprus 1.684 22 1.369
Latvia 1.676 36 1.304
French Polynesia 1.579 6 1.335
Lesotho 1.558 35 797
Liberia 1.338 82 1.221
Martinique 1.290 20 98
Niger 1.194 69 1.107
Chad 1.177 83 1.005
Vietnam 1.074 35 999
Sao Tome and Principe 911 15 883
San Marino 727 42 676
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 681 5 620
Channel Islands 656 48 600
Sint Maarten 633 22 532
Papua New Guinea 532 7 516
Taiwan 510 7 480
Tanzania 509 21 183
Burundi 485 1 472
Comoros 478 7 458
Faeroe Islands 460 0 423
Saint Martin 383 8 273
Gibraltar 379 0 341
Eritrea 375 0 341
Mauritius 367 10 343
Isle of Man 340 24 314
Curaçao 337 1 134
Mongolia 313 0 303
Cambodia 276 0 274
Bhutan 271 0 205
Cayman Islands 210 1 207
Monaco 210 2 169
Barbados 190 7 178
Bermuda 181 9 167
Brunei 146 3 142
Seychelles 143 0 140
Liechtenstein 117 1 110
Antigua and Barbuda 98 3 92
Caribbean Netherlands 85 1 21
British Virgin Islands 71 1 62
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
St. Barth 48 0 25
Macau 46 0 46
Fiji 32 2 28
Dominica 30 0 24
Timor-Leste 27 0 27
New Caledonia 27 0 26
Saint Lucia 27 0 27
Grenada 24 0 24
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 17
Saint Pierre Miquelon 16 0 6
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:204409