Vàng Mua Bán
SJC HN 55,900 56,370
SJC HCM 55,900 56,350
DOJI AVPL / HN 55,900 56,300
DOJI AVPL / HCM 55,950 56,300
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,692.82 26,962.44
GBP 29,424.46 29,721.68
JPY 213.77 215.93
Chứng khoán
VNIndex 946.47 -4.33 -0.46%
HNX 137.13 -1.9 -1.39%
UPCOM 63.57 -0.34 -0.53%

Báo Pháp đánh giá Việt Nam có thể tự hào vì chặn dịch bệnh COVID-19

NGỌC CHÂU 17:33 | 01/10/2020

Báo Les Echos của Pháo vừa đăng tải bài viết với tựa đề “COVID-19: Ngoại lệ Việt Nam”, trong đó cho rằng với số ca tử vong do bệnh viêm đường hô hấp cấp COVID-19 ở mức thấp, Việt Nam đang tái khởi động các hoạt động kinh tế và nước này có thể tự hào vì chặn đứng được dịch bệnh.

Theo báo trên, Việt Nam đã ghi nhận 1.077 ca nhiễm và 35 ca tử vong, đồng thời qua 27 ngày không có ca lây nhiễm mới trong cộng đồng (tính đến ngày 29/9), so với dân số gần 100 triệu người. Ngay từ khi những ca nhiễm đầu tiên tại tâm dịch Vũ Hán của Trung Quốc được phát hiện, Chính phủ Việt Nam đã nhanh chóng tăng cường các biện pháp kiểm soát dịch bệnh trên cả nước, trong đó hạn chế đi lại, tạm ngừng các chuyến bay và đóng cửa biên giới với Trung Quốc, đồng thời cách ly những người nhập cảnh. 

Do các biện pháp hạn chế này, thương mại xuyên biên giới bị ảnh hưởng nặng nề, tuy nhiên Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) quý III/2020 của Việt Nam vẫn tăng 2,62% so với cùng kỳ năm ngoái. Theo Tổng cục Thống kê của Việt Nam, mục tiêu tăng trưởng 2% cho năm nay của Việt Nam "không ngoài tầm với".

phap

Bài báo cho biết trong 9 tháng qua, xuất khẩu của Việt Nam tăng 4,2% và sản xuất cũng tăng, có thể duy trì nhịp độ của năm trước. Một cuộc khảo sát cho thấy 81% người dân tin rằng nền kinh tế Việt Nam vẫn giữ được đà tăng trưởng. 

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Cũng theo cơ quan thống kê, Chính phủ Việt Nam dành ưu tiên cho đầu tư công và sẽ tiếp tục trong năm tới, còn chi tiêu hộ gia đình sẽ tái khởi động từ nay đến cuối năm và sẽ kéo dài cho đến Tết âm lịch, vào ngày 12/2/2021.

(Nguồn: TTXVN)

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1172

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1062

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

44.217.140

CA NHIỄM

1.171.071

CA TỬ VONG

32.384.240

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 163 0 163
Quảng Nam 103 3 98
Hồ Chí Minh 82 0 78
Bà Rịa - Vũng Tàu 55 0 48
Bạc Liêu 48 0 44
Thái Bình 34 0 31
Ninh Bình 29 0 23
Hải Dương 27 0 25
Đồng Tháp 22 0 12
Khánh Hòa 22 0 19
Bắc Giang 21 0 10
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 16 0 11
Nam Định 12 0 8
Bình Thuận 9 0 9
Hưng Yên 8 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Cần Thơ 7 0 6
Quảng Trị 7 1 5
Quảng Ngãi 7 0 7
Bình Dương 6 0 1
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Đồng Nai 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Bắc Ninh 3 0 1
Hải Phòng 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 9.032.320 231.990 5.866.907
India 7.988.853 120.054 7.257.194
Brazil 5.439.641 157.946 4.865.930
Russia 1.547.774 26.589 1.158.940
France 1.198.695 35.541 112.716
Spain 1.174.916 35.298 0
Argentina 1.116.609 29.730 921.344
Colombia 1.033.218 30.565 932.882
United Kingdom 917.575 45.365 0
Mexico 895.326 89.171 655.118
Peru 892.497 34.257 814.204
South Africa 717.851 19.053 647.833
Iran 581.824 33.299 463.611
Italy 564.778 37.700 271.988
Chile 504.525 14.026 481.379
Germany 463.419 10.263 326.700
Iraq 459.908 10.724 388.081
Bangladesh 401.586 5.838 318.123
Indonesia 396.454 13.512 322.248
Philippines 373.144 7.053 328.602
Turkey 366.208 9.950 317.519
Ukraine 355.601 6.590 145.336
Saudi Arabia 345.631 5.329 332.117
Belgium 333.718 10.899 23.256
Pakistan 329.375 6.745 311.440
Netherlands 311.889 7.142 0
Israel 311.724 2.483 296.656
Poland 280.229 4.615 119.237
Czech Republic 277.215 2.517 104.170
Canada 222.248 9.999 186.085
Romania 217.216 6.574 155.630
Morocco 203.733 3.445 168.706
Ecuador 163.192 12.588 141.759
Nepal 160.400 876 118.843
Bolivia 140.952 8.658 109.228
Qatar 131.689 230 128.617
Panama 129.751 2.638 105.710
United Arab Emirates 127.624 482 122.458
Switzerland 127.042 2.147 62.700
Dominican Republic 125.008 2.226 103.324
Portugal 124.432 2.371 72.344
Kuwait 123.092 756 114.116
Sweden 115.785 5.918 0
Oman 113.820 1.203 99.997
Kazakhstan 110.684 1.796 105.766
Egypt 106.877 6.222 99.084
Guatemala 105.571 3.665 95.206
Costa Rica 105.322 1.329 64.406
Japan 97.498 1.725 90.148
Belarus 94.609 965 84.237
Ethiopia 94.218 1.445 48.968
Honduras 93.966 2.633 38.536
Venezuela 90.047 777 84.444
Austria 86.102 1.005 60.308
China 85.826 4.634 80.928
Bahrain 80.765 316 77.421
Armenia 80.410 1.222 51.814
Lebanon 73.995 590 36.797
Moldova 72.460 1.710 53.201
Uzbekistan 65.881 556 63.044
Hungary 63.642 1.535 16.646
Nigeria 62.224 1.135 57.916
Paraguay 60.109 1.333 40.247
Jordan 58.855 668 7.508
Ireland 58.767 1.890 23.364
Singapore 57.980 28 57.883
Libya 57.975 812 32.253
Kyrgyzstan 56.738 1.136 48.223
Algeria 56.706 1.931 39.444
Tunisia 52.399 983 5.032
Palestine 51.528 458 44.444
Azerbaijan 51.149 688 41.693
Kenya 50.833 934 34.832
Ghana 47.775 316 46.971
Myanmar 47.666 1.147 27.373
Slovakia 46.056 176 11.008
Bosnia Herzegovina 43.151 1.125 26.903
Bulgaria 42.701 1.161 18.943
Denmark 42.157 709 32.697
Afghanistan 41.032 1.523 34.217
Serbia 40.880 798 31.536
Croatia 38.621 470 26.840
El Salvador 32.925 957 28.582
Greece 32.752 593 9.989
Georgia 32.127 238 12.632
Malaysia 28.640 238 18.499
Macedonia 27.827 949 19.479
Australia 27.541 905 25.213
South Korea 26.043 460 23.981
Slovenia 25.603 264 8.968
Cameroon 21.793 426 20.117
Ivory Coast 20.488 122 20.229
Albania 19.729 487 10.808
Norway 18.483 280 11.863
Montenegro 17.091 275 13.251
Madagascar 16.968 244 16.301
Zambia 16.243 348 15.481
Senegal 15.571 322 14.437
Finland 15.163 354 9.800
Luxembourg 14.884 147 9.579
Sudan 13.747 837 6.764
Namibia 12.729 133 10.878
Mozambique 12.273 89 9.282
Guinea 11.635 71 10.474
Uganda 11.621 103 7.400
Maldives 11.567 37 10.652
Lithuania 11.362 141 4.329
Congo [DRC] 11.191 305 10.509
Tajikistan 10.860 81 10.009
French Guiana 10.397 70 9.995
Angola 9.871 271 3.647
Haiti 9.040 232 7.411
Gabon 8.937 54 8.548
Sri Lanka 8.870 19 4.043
Jamaica 8.787 196 4.347
Cape Verde 8.472 94 7.599
Zimbabwe 8.315 242 7.804
Mauritania 7.677 163 7.387
Guadeloupe 7.474 115 2.199
Cuba 6.678 128 6.051
Bahamas 6.502 136 4.088
French Polynesia 6.431 26 4.090
Botswana 6.283 21 4.438
Malawi 5.897 183 5.299
Swaziland 5.875 116 5.524
Malta 5.685 55 3.715
Trinidad and Tobago 5.568 106 4.186
Djibouti 5.544 61 5.421
Syria 5.528 275 1.821
Nicaragua 5.434 155 4.225
Réunion 5.361 20 4.630
Hong Kong 5.309 105 5.053
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.253 92 3.887
Suriname 5.180 110 5.037
Rwanda 5.084 35 4.851
Equatorial Guinea 5.083 83 4.964
Latvia 4.893 63 1.382
Central African Republic 4.863 62 1.924
Iceland 4.574 11 3.515
Estonia 4.465 73 3.561
Aruba 4.437 36 4.253
Andorra 4.410 72 3.029
Mayotte 4.321 44 2.964
Guyana 4.026 119 3.009
Somalia 3.941 104 3.185
Cyprus 3.817 25 1.882
Thailand 3.746 59 3.551
Gambia 3.665 119 2.660
Mali 3.515 136 2.665
Belize 3.200 51 2.031
South Sudan 2.890 56 1.290
Uruguay 2.872 54 2.411
Benin 2.557 41 2.330
Burkina Faso 2.466 67 2.181
Guinea-Bissau 2.403 41 1.818
Sierra Leone 2.350 74 1.790
Martinique 2.257 24 98
Togo 2.204 53 1.608
Yemen 2.060 599 1.364
Lesotho 1.947 43 975
New Zealand 1.941 25 1.848
Chad 1.460 96 1.290
Liberia 1.419 82 1.278
Niger 1.215 69 1.129
Vietnam 1.172 35 1.062
Sao Tome and Principe 941 15 902
Curaçao 884 1 606
San Marino 852 42 716
Channel Islands 822 48 671
Sint Maarten 789 22 710
Diamond Princess 712 13 659
Turks and Caicos 701 6 689
Gibraltar 679 0 547
Papua New Guinea 588 7 546
Burundi 558 1 511
Taiwan 550 7 497
Saint Martin 542 8 422
Comoros 517 7 494
Tanzania 509 21 183
Faeroe Islands 494 0 478
Eritrea 461 0 405
Mauritius 439 10 389
Liechtenstein 428 1 210
Isle of Man 352 24 321
Bhutan 342 0 312
Mongolia 340 0 312
Monaco 320 2 256
Cambodia 288 0 283
Cayman Islands 239 1 216
Barbados 233 7 217
Bermuda 193 9 175
Seychelles 153 0 149
Caribbean Netherlands 150 3 126
Brunei 148 3 143
Antigua and Barbuda 124 3 108
St. Barth 83 0 66
Saint Vincent and the Grenadines 74 0 69
British Virgin Islands 71 1 70
Saint Lucia 63 0 27
Macau 46 0 46
Dominica 38 0 29
Fiji 33 2 30
Timor-Leste 30 0 29
Grenada 28 0 24
Vatican City 27 0 15
New Caledonia 27 0 27
Laos 24 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 19
Greenland 17 0 16
Saint Pierre Miquelon 16 0 12
Montserrat 13 1 12
Falkland Islands 13 0 13
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Solomon Islands 8 0 4
Anguilla 3 0 3
Wallis and Futuna 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:213728