Vàng Mua Bán
SJC HN 55,050 55,570
SJC HCM 55,050 55,550
DOJI AVPL / HN 55,100 55,600
DOJI AVPL / HCM 55,100 55,600
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,390.14 26,656.71
GBP 29,082.28 29,376.04
JPY 212.68 214.83
Chứng khoán
VNIndex 903.98 -8.52 -0.94%
HNX 131.74 -1.38 -1.05%
UPCOM 61.78 0.49 0.8%

Bắc Kinh hủy hơn 1.200 chuyến bay để hạn chế sự lây lan COVID-19

NGỌC CHÂU 10:21 | 17/06/2020

Hơn 1.200 chuyến bay, tương đương 70% hành trình dự kiến của hai sân bay tại thủ đô Bắc Kinh đã bị hủy, sau khi Trung Quốc thông báo nâng mức ứng phó khẩn cấp với đại dịch COVID-19 từ Cấp độ III lên Cấp độ II.

Ủy ban Y tế quốc gia (NHC) Trung Quốc ngày 17/6 xác nhận Trung Quốc đại lục đã có thêm 44 ca mắc bệnh viêm đường hô hấp cấp COVID-19 trong ngày 16/6, trong đó 33 ca lây nhiễm trong nước và 11 ca từ nước ngoài nhập cảnh. Không có ca tử vong nào do COVID-19 ở Trung Quốc đại lục trong ngày 16/6.  

Với 11 ca nhiễm mới nhập cảnh, đến nay Trung Quốc đại lục đã ghi nhận tổng cộng 1.856 ca nhiễm từ nước ngoài nhập cảnh, trong đó 1.754 ca đã khỏi bệnh và được xuất viện, 102 ca đang được điều trị. Trong số các ca mới, có 10 ca tại tỉnh Gansu (Cam Túc) và 1 ca tại tỉnh Tứ Xuyên (Sichuan).

Trong tổng số ca lây nhiễm trong nước, 31 ca được ghi nhận tại thủ đô Bắc Kinh (tăng so với 27 ca ghi nhận trong ngày 15/6), 1 ca tại tỉnh Hà Bắc (Hebei), và 1 ca tại tỉnh Chiết Giang (Zhejiang).

Riêng tại Bắc Kinh, tính đến ngày 16/6 thành phố này đã ghi nhận 557 ca nhiễm trong nước, trong đó 411 ca đã bình phục và xuất viện, 9 ca tử vong. Hiện vẫn còn 137 bệnh nhân đang được điều trị y tế. 

Một phụ nữ cầm nhiệt kế tại một trạm kiểm soát được thiết lập ở lối vào khu dân cư tại Bắc Kinh, Trung Quốc ngày 16/6. Ảnh: Reuters.
Một phụ nữ cầm nhiệt kế tại một trạm kiểm soát được thiết lập ở lối vào khu dân cư tại Bắc Kinh, Trung Quốc ngày 16/6. Ảnh: Reuters.

Theo Reuters, theo dõi dữ liệu hàng không Variflight cho thấy một nửa các chuyến bay nội địa theo lịch trình và 40% các chuyến bay đi từ Sân bay Quốc tế Thủ đô Bắc Kinh, một trong hai sân bay lớn của thành phố, đã hoặc sẽ bị hủy vào thứ Tư (17/6). Phần lớn các chuyến bay là các tuyến nội địa, với các tuyến bay quốc tế trực tiếp bị cấm 3 tháng trước khi thành phố đang vật lộn với làn sóng nhiễm trùng đầu tiên.

Hôm 16/6 nhà chức trách đã nâng Bắc Kinh lên mức báo động từ Cấp độ III lên Cấp độ II trong hệ thống cấp phản ứng khẩn cấp COVID-19 là 4 cấp.

Khoảng 27 khu phố đã được chỉ định là khu vực có rủi ro trung bình, người dân phải kiểm tra nhiệt độ và đăng ký theo dõi y tế vào hôm 16/6. Một khu phố, gchợ đầu mối Tân Phát Địa lớn nhất châu Á được phát hiện là nguồn gốc của vụ dịch mới nhất, có nguy cơ cao.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

  Chợ đầu mối Tân Phát Địa tại Bắc Kinh đã bị đóng cửa sau khi phát hiện các trường hợp nhiễm COVID-19. Ảnh: Reuters.

Chợ đầu mối Tân Phát Địa tại Bắc Kinh đã bị đóng cửa sau khi phát hiện các trường hợp nhiễm COVID-19. Ảnh: Reuters.

Theo các hạn chế Cấp II, đường cao tốc của thành phố vẫn mở, các công ty và nhà máy chưa được lệnh dừng công việc...Tuy nhiên, sự đi lại của người dân trong và ngoài thành phố đã được kiểm soát chặt chẽ và chịu các thử nghiệm COVID-19, trong khi cư dân ở các khu vực có nguy cơ cao bị cách ly trong khu phố của họ và cũng phải trải qua các xét nghiệm. Các trường mẫu giáo, tiểu học và trung học đều đóng cửa.

Vụ dịch đã bắt nguồn từ chợ đầu mối Tân Phát Địa lớn nhất châu Á ở phía tây nam Bắc Kinh, nơi hàng ngàn tấn rau, trái cây và thịt được giao dịch mỗi ngày.

COVID-19 được xác định lần đầu tiên vào tháng 12/2019 tại một chợ hải sản ở Vũ Hán, thủ phủ của tỉnh Hồ Bắc miền trung Trung Quốc, và từ đó đã lan rộng khắp thế giới, lây nhiễm hơn 8 triệu người.

Sau gần 2 tháng không có ca nhiễm mới, ngày 11/6 vừa qua, thành phố Bắc Kinh lại ghi nhận một ca nhiễm mới. Sau đó, nhà chức trách y tế phát hiện nhiều ca nhiễm mới liên quan đến chợ đầu mối thực phẩm Tân Phát Địa (Xinfadi) lớn nhất châu Á và khu chợ bán buôn thứ hai ở quận Hải Điến (Haidian). 

Hiện thành phố Bắc Kinh đã bắt đầu áp đặt trở lại các biện pháp hạn chế để phòng ngừa dịch bệnh lây lan. Một số quận  đã dựng các chốt an ninh, đóng cửa trường học và yêu cầu người dân xét nghiệm virus. Tân Phát Địa cũng là khởi nguồn lây lan của 19 ca bệnh mới phát hiện trong ngày 16/6 tại Bắc Kinh.  Cùng ngày 16/6, Phó Chánh văn phòng Chính quyền Nhân dân thành phố Bắc Kinh, bà Trần Bội (Chen Bei) thông báo thủ đô của Trung Quốc đã nâng mức ứng phó khẩn cấp với đại dịch COVID-19 từ Cấp độ III lên Cấp độ II.

Theo đó, các trường học trên toàn thành phố sẽ đóng cửa và chuyển sang hình thức giảng dạy trực tuyến, đồng thời đình chỉ kế hoạch nối lại hoạt động học tập của các sinh viên đại học.

Bắc Kinh cũng hối thúc người dân ngừng các hoạt động đi lại “không cần thiết” ra khỏi thành phố, trong khi người dân sinh sống ở những khu vực có mức độ “rủi ro trung bình và cao” không được rời khỏi địa phương. Trong khi đó, chính quyền tỉnh Hắc Long Giang (Heilongjiang) thông báo sẽ áp dụng cách ly bắt buộc trong 21 ngày đối với những người đến từ những khu vực có nguy cơ vừa và nguy cơ cao ở thủ đô Bắc Kinh.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1094

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1007

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

33.607.908

CA NHIỄM

1.007.516

CA TỬ VONG

24.913.690

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 162 0 160
Quảng Nam 101 3 98
Hồ Chí Minh 77 0 77
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 35
Bạc Liêu 44 0 27
Thái Bình 31 0 31
Hải Dương 25 0 23
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 16
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 10
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 4
Hưng Yên 6 0 5
Đồng Tháp 6 0 6
Bình Dương 6 0 1
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Cần Thơ 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Đồng Nai 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 1
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Hà Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 7.364.646 209.896 4.610.995
India 6.148.640 96.378 5.101.397
Brazil 4.748.327 142.161 4.084.182
Russia 1.167.805 20.545 952.399
Colombia 818.203 25.641 722.536
Peru 808.714 32.324 670.989
Spain 748.266 31.411 0
Mexico 733.717 76.603 527.278
Argentina 723.132 16.113 576.715
South Africa 671.669 16.586 604.478
France 542.639 31.808 95.426
Chile 459.671 12.698 433.016
Iran 453.637 25.986 378.727
United Kingdom 439.013 42.001 0
Bangladesh 362.043 5.219 273.698
Iraq 358.290 9.122 288.812
Saudi Arabia 334.187 4.739 318.542
Turkey 315.845 8.062 277.052
Pakistan 311.516 6.474 296.340
Italy 311.364 35.851 225.190
Philippines 309.303 5.448 252.930
Germany 289.020 9.545 252.400
Indonesia 282.724 10.601 210.437
Israel 234.060 1.516 167.032
Ukraine 204.932 4.065 88.453
Canada 155.301 9.278 132.607
Ecuador 134.965 11.280 112.296
Bolivia 134.223 7.900 94.324
Qatar 125.533 214 122.448
Romania 125.414 4.792 100.636
Morocco 119.107 2.113 97.468
Netherlands 117.551 6.393 0
Belgium 115.353 9.987 19.301
Dominican Republic 111.666 2.098 86.422
Panama 111.277 2.348 87.695
Kazakhstan 107.833 1.699 102.805
Kuwait 104.568 607 96.049
Egypt 102.955 5.901 95.586
Oman 98.585 935 88.528
United Arab Emirates 93.090 416 82.538
Sweden 92.466 5.890 0
Guatemala 90.263 3.234 79.067
Poland 89.962 2.483 68.955
China 85.384 4.634 80.566
Japan 82.131 1.548 74.990
Belarus 78.260 828 74.320
Nepal 76.258 491 55.371
Honduras 75.537 2.301 26.957
Portugal 74.717 1.963 48.193
Ethiopia 73.944 1.177 30.753
Costa Rica 73.714 861 29.420
Venezuela 73.528 614 63.346
Bahrain 69.848 246 63.549
Czech Republic 65.883 618 31.799
Nigeria 58.460 1.111 49.895
Singapore 57.742 27 57.393
Uzbekistan 56.252 465 52.859
Switzerland 52.871 2.069 42.700
Algeria 51.213 1.719 35.962
Moldova 51.194 1.301 38.217
Armenia 49.901 958 43.849
Kyrgyzstan 46.522 1.064 42.761
Ghana 46.444 299 45.646
Austria 44.041 796 34.916
Azerbaijan 40.119 590 37.827
Palestine 39.541 306 31.047
Paraguay 39.432 818 23.063
Afghanistan 39.254 1.458 32.746
Kenya 38.378 707 24.740
Lebanon 37.272 351 16.676
Ireland 35.377 1.802 23.364
Libya 34.014 540 18.902
Serbia 33.479 749 31.536
El Salvador 28.981 839 23.685
Denmark 27.464 650 20.320
Australia 27.055 882 24.676
Bosnia Herzegovina 27.001 829 20.005
Hungary 25.567 757 5.173
South Korea 23.699 407 21.470
Cameroon 20.838 418 19.440
Bulgaria 20.271 807 14.339
Ivory Coast 19.641 120 19.202
Macedonia 17.786 737 14.801
Greece 17.707 383 9.989
Tunisia 17.405 246 5.032
Croatia 16.380 275 14.947
Madagascar 16.377 229 15.139
Senegal 14.945 310 12.335
Zambia 14.715 332 13.937
Norway 13.788 274 11.190
Sudan 13.606 836 6.764
Albania 13.391 380 7.629
Myanmar 11.631 256 3.073
Malaysia 11.135 134 9.939
Namibia 11.121 121 8.787
Congo [DRC] 10.631 272 10.129
Guinea 10.598 66 9.940
Montenegro 10.441 163 6.720
Maldives 10.157 34 8.950
French Guiana 9.895 65 9.536
Finland 9.892 345 7.850
Tajikistan 9.726 75 8.531
Slovakia 9.574 45 4.329
Jordan 9.226 51 4.359
Haiti 8.740 227 6.757
Gabon 8.728 54 7.934
Luxembourg 8.376 124 7.128
Mozambique 8.288 59 4.836
Zimbabwe 7.816 228 6.112
Uganda 7.777 75 4.033
Mauritania 7.474 161 7.091
Jamaica 6.170 93 1.741
Georgia 5.866 34 2.324
Cape Verde 5.817 59 5.134
Malawi 5.770 179 4.243
Slovenia 5.487 149 3.682
Cuba 5.483 122 4.787
Swaziland 5.452 108 4.844
Djibouti 5.410 61 5.340
Hong Kong 5.080 105 4.807
Nicaragua 5.073 149 2.913
Equatorial Guinea 5.028 83 4.740
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.008 89 3.887
Suriname 4.836 102 4.667
Rwanda 4.832 29 3.117
Central African Republic 4.806 62 1.840
Angola 4.797 176 1.813
Lithuania 4.578 92 2.349
Guadeloupe 4.487 42 2.199
Trinidad and Tobago 4.386 72 2.275
Syria 4.102 194 1.074
Réunion 3.882 14 2.819
Aruba 3.872 25 3.037
Bahamas 3.838 89 2.005
Somalia 3.588 99 2.946
Gambia 3.569 111 2.161
Thailand 3.559 59 3.370
Mayotte 3.541 40 2.964
Sri Lanka 3.365 13 3.230
Estonia 3.315 64 2.564
Botswana 3.172 16 710
Mali 3.090 130 2.439
Malta 3.035 34 2.484
Guyana 2.787 78 1.608
South Sudan 2.692 49 1.290
Iceland 2.663 10 2.161
Benin 2.340 40 1.960
Guinea-Bissau 2.324 39 1.549
Sierra Leone 2.215 72 1.681
Yemen 2.031 587 1.266
Burkina Faso 2.028 57 1.279
Uruguay 2.010 47 1.755
Andorra 1.966 53 1.265
Belize 1.891 24 1.208
New Zealand 1.835 25 1.755
Togo 1.749 47 1.336
Latvia 1.729 37 1.307
Cyprus 1.713 22 1.369
French Polynesia 1.579 6 1.335
Lesotho 1.565 35 822
Liberia 1.342 82 1.221
Martinique 1.290 20 98
Niger 1.196 69 1.110
Chad 1.185 85 1.006
Vietnam 1.094 35 1.007
Sao Tome and Principe 911 15 885
San Marino 727 42 676
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 682 5 631
Channel Islands 664 48 600
Sint Maarten 645 22 549
Papua New Guinea 532 7 516
Taiwan 513 7 480
Tanzania 509 21 183
Burundi 502 1 472
Comoros 478 7 458
Faeroe Islands 460 0 423
Gibraltar 391 0 342
Saint Martin 383 8 273
Eritrea 375 0 341
Mauritius 367 10 343
Curaçao 364 1 148
Isle of Man 340 24 315
Mongolia 313 0 305
Bhutan 280 0 210
Cambodia 277 0 275
Monaco 212 2 174
Cayman Islands 211 1 208
Barbados 190 7 178
Bermuda 181 9 167
Brunei 146 3 142
Seychelles 143 0 140
Liechtenstein 118 1 113
Caribbean Netherlands 106 1 24
Antigua and Barbuda 101 3 92
British Virgin Islands 71 1 62
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
St. Barth 48 0 25
Macau 46 0 46
Fiji 32 2 28
Dominica 30 0 24
Timor-Leste 28 0 31
Saint Lucia 27 0 27
New Caledonia 27 0 26
Grenada 24 0 24
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 17
Saint Pierre Miquelon 16 0 6
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
 
Từ khóa:
id news:204887