Vàng Mua Bán
SJC HN 48,470 48,870
SJC HCM 48,470 48,850
DOJI AVPL / HN 48,550 48,800
DOJI AVPL / HCM 48,500 48,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,200.00 23,230.00
EUR 24,801.52 25,052.04
GBP 27,745.15 28,025.40
JPY 209.00 211.11
Chứng khoán
VNIndex 869.13 10.09 1.16%
HNX 110.49 1.35 1.22%
UPCOM 54.93 0.69 1.26%

Ai được tham gia gói hỗ trợ ảnh hưởng dịch COVID-19?

VIÊN VIÊN (t/h) 13:39 | 10/04/2020

Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Nghị quyết về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 với gói hỗ trợ lên đến 62.000 tỷ đồng.

Theo đó, các đối tượng thuộc diện hỗ trợ sẽ được hỗ trợ không quá 3 tháng tính từ ngày 1/4/2020 với số tiền: Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động phải thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ 1 tháng trở lên do doanh nghiệp gặp khó khăn bởi đại dịch, không có doanh thu hoặc không có nguồn tài chính để trả lương: 1,8 triệu đồng/người/tháng;

Người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp; người lao động không có hợp đồng lao động bị mất việc làm: 1 triệu đồng/người/tháng;

Hộ kinh doanh cá thể có doanh thu khai thuế dưới 100 triệu đồng/năm phải tạm ngừng kinh doanh từ 1/4/2020: 1 triệu đồng/tháng;

Hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn quốc gia trong danh sách đến ngày 31/12/2019: 250.000 đồng/khẩu/tháng;

Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng: 500.000 đồng/người/tháng;

Gói hỗ trợ dành cho người ảnh hưởng dịch COVID-19. 
Gói hỗ trợ dành cho người ảnh hưởng dịch COVID-19. 

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Riêng người sử dụng lao động có khó khăn về tài chính và đã trả trước tối thiểu 50% lương ngừng việc tháng 4 đến tháng 6/2020 thì được vay không có tài sản đảm bảo tối đa 50% tiền lương tối thiểu vùng đối với từng người lao động theo thời gian trả lương thực tế nhưng không quá 3 tháng với lãi suất 0%, thời hạn vay tối đa 12 tháng tại Ngân hàng chính sách xã hội để trả phần lương còn lại và giải ngân trực tiếp hàng tháng đến người bị ngừng việc.

Ngoài ra, Nghị quyết còn cho phép người lao động được gửi hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp qua đường bưu điện, thông báo về việc tìm kiếm việc làm hàng tháng dưới hình thức gián tiếp như gửi thư điện tử, fax... trong thời gian từ ngày 1/4/2020 đến khi công bố hết dịch mà không phải xin xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc xảy ra dịch bệnh trên địa bàn.

Việc thực hiện gói hỗ trợ này trên tinh thần Nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng xã hội cùng chia sẻ trách nhiệm trong việc bảo đảm cuộc sống cho người lao động. Trong đó, Nhà nước cũng ưu tiên dành nguồn lực từ ngân sách nhà nước được phân chia phù hợp giữa ngân sách trung ương và địa phương để thực hiện chính sách hỗ trợ này.

Chính phủ giao Bộ Lao động - thương binh và xã hội chủ trì hướng dẫn các địa phương xác định đúng đối tượng và thực hiện chính sách này.

Theo Bộ LĐ-TB&XH dự báo nếu dịch tiếp tục diễn biến như hiện nay thì số lao động bị giảm giờ làm hoặc mất việc làm khoảng 440.000 - 880.000 người.

Nếu dịch bùng phát, số lao động bị giảm giờ làm hoặc bị mất việc làm khoảng 880.000 - 1,32 triệu người.

Các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, vận tải và kho bãi, du lịch sẽ chịu ảnh hưởng nhiều nhất, với số người chịu ảnh hưởng chiếm 75-85% tổng số bị ảnh hưởng theo các ước tính ở trên.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

326

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

268

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

5.499.804

CA NHIỄM

346.326

CA TỬ VONG

2.234.734

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 1.662.768 98.223 379.157
Brazil 374.898 23.473 153.833
Russia 353.427 3.633 118.798
United Kingdom 262.547 36.996 1.161
Spain 235.400 26.834 150.376
Italy 230.158 32.877 141.981
France 183.067 28.460 65.317
Germany 180.600 8.323 161.599
Turkey 157.814 4.369 120.015
India 145.456 4.172 60.706
Iran 137.724 7.451 107.713
Peru 123.979 3.629 50.949
Canada 87.122 6.655 44.651
China 84.102 4.638 79.352
Saudi Arabia 74.795 399 45.668
Chile 73.997 761 29.302
Mexico 71.105 7.633 49.452
Pakistan 57.705 1.197 18.314
Belgium 57.342 9.312 15.297
Netherlands 45.647 5.849 174
Qatar 45.465 26 10.363
Ecuador 37.355 3.203 18.003
Belarus 37.144 204 14.449
Bangladesh 35.585 501 7.334
Sweden 33.843 4.029 4.971
Singapore 32.343 23 15.738
Portugal 30.788 1.330 17.822
Switzerland 30.746 1.913 28.200
United Arab Emirates 30.307 248 15.657
Ireland 24.698 1.606 21.060
South Africa 23.615 481 11.917
Indonesia 22.750 1.391 5.642
Colombia 21.981 750 5.265
Kuwait 21.967 165 6.621
Poland 21.631 1.007 10.020
Ukraine 21.584 644 7.575
Romania 18.283 1.207 11.630
Egypt 17.967 783 4.900
Israel 16.743 281 14.362
Japan 16.581 830 13.612
Austria 16.539 641 15.138
Dominican Republic 15.073 460 8.285
Philippines 14.319 873 3.323
Argentina 12.628 467 3.999
Afghanistan 11.831 220 1.128
Denmark 11.586 563 10.162
Korea, South 11.225 269 10.275
Serbia 11.193 239 5.920
Panama 11.183 310 6.279
Bahrain 9.171 14 4.753
Czechia 9.002 317 6.182
Kazakhstan 8.969 35 4.515
Algeria 8.503 609 4.747
Norway 8.364 235 7.727
Nigeria 8.068 233 2.311
Oman 7.770 37 1.933
Morocco 7.532 200 4.774
Malaysia 7.417 115 5.979
Armenia 7.402 91 3.220
Moldova 7.147 261 3.802
Australia 7.133 102 6.553
Ghana 6.808 32 2.070
Bolivia 6.660 261 647
Finland 6.599 308 5.100
Cameroon 5.044 171 1.917
Iraq 4.632 163 2.811
Azerbaijan 4.271 51 2.741
Honduras 4.189 182 473
Luxembourg 3.993 110 3.781
Sudan 3.976 170 503
Hungary 3.771 499 1.836
Guatemala 3.760 59 274
Guinea 3.275 20 1.673
Uzbekistan 3.261 13 2.607
Senegal 3.130 35 1.515
Tajikistan 3.100 46 1.395
Thailand 3.045 57 2.929
Greece 2.882 172 1.374
Djibouti 2.468 14 1.079
Bulgaria 2.443 130 880
Cote d'Ivoire 2.423 30 1.257
Bosnia and Herzegovina 2.406 146 1.696
Congo (Kinshasa) 2.297 67 337
Croatia 2.244 100 2.035
Gabon 2.135 14 562
El Salvador 2.042 36 787
North Macedonia 1.999 113 1.439
Cuba 1.947 82 1.704
Estonia 1.824 65 1.538
Iceland 1.804 10 1.791
Somalia 1.689 66 235
Lithuania 1.635 63 1.138
Slovakia 1.511 28 1.307
New Zealand 1.504 21 1.461
Slovenia 1.469 107 1.346
Kyrgyzstan 1.468 16 1.015
Maldives 1.395 4 155
Kenya 1.286 52 402
Sri Lanka 1.182 10 710
Guinea-Bissau 1.178 7 42
Venezuela 1.177 10 302
Lebanon 1.119 26 688
Haiti 1.063 31 22
Mali 1.059 67 604
Latvia 1.053 22 741
Tunisia 1.051 48 919
Equatorial Guinea 1.043 12 165
Kosovo 1.038 30 791
Albania 1.004 32 795
Costa Rica 951 10 628
Niger 951 62 786
Cyprus 937 17 594
Zambia 920 7 336
Paraguay 865 11 344
Burkina Faso 832 52 672
South Sudan 806 8 6
Uruguay 787 22 629
Andorra 763 51 663
Sierra Leone 735 42 293
Georgia 732 12 537
Diamond Princess 712 13 651
Jordan 711 9 479
Chad 687 61 244
Nepal 682 4 112
San Marino 666 42 270
Ethiopia 655 5 159
Central African Republic 652 1 22
Malta 611 6 485
Jamaica 556 9 238
Madagascar 542 2 147
Tanzania 509 21 183
Congo (Brazzaville) 487 16 147
Taiwan* 441 7 415
West Bank and Gaza 423 3 357
Cabo Verde 390 3 155
Togo 386 13 161
Rwanda 336 0 238
Mauritius 334 10 322
Vietnam 326 0 272
Montenegro 324 9 315
Sao Tome and Principe 299 11 4
Nicaragua 279 17 199
Liberia 265 26 141
Mauritania 262 9 15
Eswatini 256 2 158
Yemen 233 44 10
Uganda 222 0 69
Mozambique 209 1 71
Burma 203 6 123
Benin 191 3 84
Mongolia 141 0 37
Brunei 141 1 137
Guyana 137 11 62
Cambodia 124 0 122
Trinidad and Tobago 116 8 108
Syria 106 4 41
Malawi 101 4 33
Bahamas 100 11 46
Monaco 98 4 90
Barbados 92 7 71
Comoros 87 1 21
Liechtenstein 82 1 55
Libya 75 3 40
Angola 70 4 18
Zimbabwe 56 4 25
Burundi 42 1 20
Eritrea 39 0 39
Botswana 35 1 19
Bhutan 27 0 6
Antigua and Barbuda 25 3 19
Gambia 25 1 17
Timor-Leste 24 0 24
Grenada 23 0 18
Namibia 21 0 14
Laos 19 0 14
Belize 18 2 16
Saint Lucia 18 0 18
Fiji 18 0 15
Saint Vincent and the Grenadines 18 0 14
Dominica 16 0 16
Saint Kitts and Nevis 15 0 15
Holy See 12 0 2
Suriname 11 1 9
Seychelles 11 0 11
Western Sahara 9 0 6
MS Zaandam 9 2 0
Papua New Guinea 8 0 8
Lesotho 2 0 0
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/
Từ khóa:
id news:199455