Vàng Mua Bán
SJC HN 48,480 48,850
SJC HCM 48,480 48,830
DOJI AVPL / HN 48,480 48,660
DOJI AVPL / HCM 48,480 48,730
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,140.00 23,170.00
EUR 25,397.44 25,653.98
GBP 28,528.47 28,816.64
JPY 206.96 209.05
Chứng khoán
VNIndex 881.17 6.37 0.72%
HNX 116.49 2.85 2.44%
UPCOM 55.98 0.39 0.7%

20 triệu người được tham gia gói hỗ trợ 62.000 tỷ đồng của Chính phủ

CHẤN HƯNG 00:48 | 07/04/2020

Ngày 6/4, Bộ trưởng Kế hoạch & Đầu tư Nguyễn Chí Dũng thừa uỷ quyền Chính phủ, gửi Uỷ ban Thường vụ Quốc hội báo cáo các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn vì COVID-19.

Theo tính toán của Chính phủ, gói hỗ trợ sẽ trị giá 62.000 tỷ đồng (tăng 20 tỷ so với dự kiến ban đầu), hỗ trợ dành cho khoảng 20 triệu người của 6 nhóm đối tượng.

Về nguồn vốn của gói này, ngân sách Nhà nước sẽ hỗ trợ trực tiếp 36.000 tỷ đồng. Ngân sách Trung ương 22.000 - 23.000 tỷ lấy từ nguồn tăng thu, kinh phí còn lại năm 2019 là 19.000 - 20.000 tỷ đồng.

Nhiều nhà hàng, quán ăn, quán cafe... ở TP.HCM ế khách, phải lâm vào cảnh
Nhiều nhà hàng, quán ăn, quán cafe... ở TP.HCM ế khách, phải lâm vào cảnh "đóng cửa then cài" vì dịch bệnh virus corona. Ảnh: Tri Thức

Số còn lại từ nguồn dự phòng 2020, tiết kiệm chi thường xuyên... Ngân sách địa phương 13.000 - 14.000 tỷ đồng từ nguồn tăng thu, kinh phí còn lại năm 2019, quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách 2020 và nguồn cải cách tiền lương còn dư....

Ngoài ra, gói hỗ trợ này còn sử dụng khoản hỗ trợ gián tiếp thông qua việc cho phép doanh nghiệp, người lao động dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; hỗ trợ từ Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp để đào tạo lại người lao động (khoảng 3.000 tỷ đồng); cho vay chi trả tiền lương ngừng việc cho người lao động qua Ngân hàng Chính sách xã hội (khoảng 16.000 tỷ đồng).

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Dự kiến trong tuần này Ủy ban Thường vụ Quốc hội sẽ cho ý kiến về gói hỗ trợ trên.

Đối tượng Hỗ trợ (VND) Hình thức chi trả
Người có công với cách mạng 500.000 Trả một lần, hỗ trợ 3 tháng
Hộ nghèo, cận nghèo 1 triệu Theo chuẩn quốc gia
Người mất việc (từ 14 ngày trở lên) 1,8 triệu Chi trả hàng tháng
Lao động bị buộc thôi việc 1 triệu/tháng Chưa đủ điều kiện nhận trợ cấp thất nghiệp. Chi trả hàng tháng
Hộ kinh doanh cá thể ngừng kinh doanh 1 triệu/tháng Doanh thu dưới 100 triệu/năm. Được chi trả hàng tháng
Doanh nghiệp có lao động ngừng việc trong 3 tháng Vay lãi suất 0% trả lương Vay Ngân hàng Chính sách xã hội không quá 12 tháng
Doanh nghiệp có 50% lao động nghỉ việc - Dừng đóng quỹ hưu trí, tử tuất Đào tạo, nâng cao trình độ nghề, nhằm duy trì việc làm cho người lao động trong 3 tháng
- Nhận 1 triệu đồng từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp 
 

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

328

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

298

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

6.394.225

CA NHIỄM

383.318

CA TỬ VONG

2.786.839

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 1.849.852 107.099 479.258
Brazil 555.383 31.199 223.638
Russia 431.715 5.208 195.559
United Kingdom 281.270 39.811 1.212
Spain 240.326 27.128 150.376
Italy 233.836 33.601 160.938
India 216.824 6.088 104.071
Germany 184.121 8.602 167.453
Peru 178.914 4.894 72.319
Turkey 166.422 4.609 130.852
Iran 160.696 8.012 125.206
France 114.400 29.024 69.573
Chile 113.628 1.275 21.605
Mexico 97.326 10.637 69.749
Canada 94.619 7.578 51.491
Saudi Arabia 91.182 579 68.159
China 84.159 4.638 79.400
Pakistan 80.463 1.688 28.923
Qatar 62.160 45 37.542
Belgium 58.685 9.522 15.959
Bangladesh 55.140 746 11.590
Netherlands 46.939 5.996 180
Belarus 45.116 248 20.171
Sweden 40.803 4.542 0
Ecuador 40.414 3.438 20.019
South Africa 37.525 792 19.682
Singapore 36.405 24 23.582
United Arab Emirates 36.359 270 19.153
Portugal 33.261 1.447 20.079
Colombia 31.935 1.057 11.171
Switzerland 30.893 1.921 28.600
Kuwait 29.359 230 15.750
Egypt 28.615 1.088 7.350
Indonesia 28.233 1.698 8.406
Ukraine 25.385 742 10.838
Ireland 25.111 1.659 22.698
Poland 24.687 1.115 12.014
Philippines 19.748 974 4.153
Romania 19.669 1.296 13.800
Argentina 19.268 583 5.896
Dominican Republic 18.040 516 11.224
Israel 17.377 291 14.983
Afghanistan 17.267 294 1.522
Japan 16.867 905 14.702
Austria 16.771 670 15.672
Panama 14.095 352 9.514
Oman 13.537 67 2.845
Bahrain 12.815 20 7.410
Denmark 11.971 580 10.750
Kazakhstan 11.796 48 6.240
Korea, South 11.590 273 10.467
Serbia 11.523 245 6.852
Nigeria 11.166 315 3.329
Bolivia 10.991 376 1.298
Armenia 10.524 170 3.454
Algeria 9.733 673 6.218
Czechia 9.438 325 6.749
Moldova 8.795 310 4.863
Ghana 8.548 38 3.132
Norway 8.477 237 7.727
Iraq 8.168 256 4.095
Malaysia 7.970 115 6.531
Morocco 7.922 206 6.866
Australia 7.237 102 6.640
Finland 6.911 321 5.500
Cameroon 6.585 200 3.676
Azerbaijan 6.260 76 3.665
Guatemala 5.586 123 824
Honduras 5.527 225 563
Sudan 5.499 314 1.711
Tajikistan 4.191 48 2.347
Luxembourg 4.024 110 3.861
Djibouti 3.935 26 1.636
Guinea 3.933 23 2.332
Senegal 3.932 45 2.063
Hungary 3.931 534 2.190
Uzbekistan 3.843 16 3.014
Congo (Kinshasa) 3.495 75 492
Cote d'Ivoire 3.110 35 1.530
Thailand 3.084 58 2.968
Greece 2.937 179 1.374
Gabon 2.902 20 801
El Salvador 2.705 49 1.179
Bulgaria 2.560 146 1.206
Bosnia and Herzegovina 2.551 157 1.939
Haiti 2.507 48 24
North Macedonia 2.492 145 1.605
Nepal 2.300 9 278
Croatia 2.246 103 2.095
Kenya 2.216 74 553
Somalia 2.146 79 406
Cuba 2.107 83 1.830
Estonia 1.880 69 1.650
Kyrgyzstan 1.871 20 1.265
Maldives 1.850 7 644
Venezuela 1.819 18 334
Iceland 1.806 10 1.794
Sri Lanka 1.735 11 836
Lithuania 1.684 71 1.260
Slovakia 1.525 28 1.375
New Zealand 1.504 22 1.481
Ethiopia 1.486 17 246
Slovenia 1.477 109 1.358
Mali 1.386 79 788
Guinea-Bissau 1.339 8 53
Equatorial Guinea 1.306 12 200
Lebanon 1.256 27 724
Albania 1.184 33 898
Central African Republic 1.173 4 23
Costa Rica 1.157 10 685
Kosovo 1.142 30 871
Nicaragua 1.118 46 370
Zambia 1.089 7 912
Tunisia 1.087 49 965
Latvia 1.079 24 760
Paraguay 1.070 11 511
South Sudan 994 10 6
Niger 961 65 857
Cyprus 958 17 790
Sierra Leone 909 47 491
Madagascar 908 6 195
Burkina Faso 884 53 753
Andorra 851 51 735
Uruguay 826 23 691
Chad 820 66 590
Georgia 800 13 640
Jordan 757 9 561
Mauritania 745 34 57
Diamond Princess 712 13 651
San Marino 674 42 391
Malta 622 9 562
Congo (Brazzaville) 611 20 179
Jamaica 590 9 356
Tanzania 509 21 183
Uganda 507 0 82
Sao Tome and Principe 484 12 68
Cabo Verde 477 5 238
West Bank and Gaza 457 3 372
Togo 452 13 236
Taiwan* 443 7 428
Yemen 419 95 17
Rwanda 397 2 271
Malawi 369 4 51
Mauritius 335 10 322
Vietnam 328 0 302
Montenegro 324 9 315
Liberia 316 28 169
Mozambique 316 2 109
Eswatini 295 3 201
Benin 244 3 148
Burma 233 6 145
Zimbabwe 222 4 29
Libya 196 5 52
Mongolia 185 0 44
Guyana 153 12 70
Brunei 141 2 138
Comoros 132 2 27
Cambodia 125 0 123
Syria 123 6 53
Trinidad and Tobago 117 8 108
Bahamas 102 11 49
Monaco 99 4 90
Barbados 92 7 81
Angola 86 4 18
Liechtenstein 82 1 55
Suriname 74 1 9
Burundi 63 1 33
Bhutan 47 0 9
Botswana 40 1 23
Eritrea 39 0 39
Antigua and Barbuda 26 3 20
Saint Vincent and the Grenadines 26 0 15
Gambia 26 1 20
Namibia 25 0 16
Timor-Leste 24 0 24
Grenada 23 0 18
Laos 19 0 18
Saint Lucia 18 0 18
Belize 18 2 16
Dominica 18 0 16
Fiji 18 0 15
Saint Kitts and Nevis 15 0 15
Holy See 12 0 2
Seychelles 11 0 11
MS Zaandam 9 2 0
Western Sahara 9 1 6
Papua New Guinea 8 0 8
Lesotho 4 0 2
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/
Từ khóa:
id news:199209